Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 549:2002
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 549:2002 quy định về quy trình kiểm dịch thực vật đối với các loại cây có múi nhập khẩu vào Việt Nam. Văn bản này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm thiết lập các biện pháp kiểm soát kỹ thuật chặt chẽ, ngăn ngừa sự xâm nhập và lây lan của các đối tượng dịch hại nguy hiểm đối với cây trồng thuộc nhóm có múi tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong Tiêu chuẩn ngành tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ quy trình kiểm dịch, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các hoạt động nhập khẩu cây có múi và các bộ phận của cây có múi (như cành ghép, mắt ghép, cây giống, quả tươi) vào lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan kiểm dịch thực vật cửa khẩu, các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình nhập khẩu mặt hàng này.
- Đối tượng kiểm dịch thực vật (Điều 2): Quy định về danh mục các loài dịch hại, côn trùng, nấm bệnh, vi khuẩn và virus thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam có nguy cơ đi kèm theo các sản phẩm cây có múi nhập khẩu. Đây là cơ sở để các kiểm dịch viên tiến hành tra cứu, đối chiếu và phát hiện trong quá trình kiểm tra thực tế.
- Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhập khẩu.
- Quy định chung về thủ tục khai báo (Điều 4): Thiết lập các yêu cầu bắt buộc về hồ sơ pháp lý khi tiến hành nhập khẩu cây có múi. Người nhập khẩu phải thực hiện khai báo đầy đủ thông tin, xuất trình Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp và các chứng từ liên quan khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Vai trò và ý nghĩa của quy định
Việc thực hiện nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 549:2002 là bước đệm bắt buộc và quan trọng, giúp tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác kiểm tra, giám sát lâm sàng và cận lâm sàng ở các bước tiếp theo. Quy trình này góp phần bảo vệ an toàn sinh học, ngăn chặn các dịch bệnh nguy hại có thể tàn phá ngành trồng cây ăn quả có múi trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY CÓ MÚI
Hà Nội - 2002
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu I
Cơ quan đề nghị ban hành: Vụ Khoa học Công nghệ CLSP & Cục Bảo vệ thực vật
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học Công nghệ và CLSP
Cơ quan xét duyệt, ban hành: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Quyết định số: 142/QĐ - BNN ngày 06 tháng 12 năm 2002 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
TIÊU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 549 - 2002
QUI TRÌNH KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY CÓ MÚI.
Import quarantine procedure for citrus variety.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
- Quy trình này áp dụng cho việc Kiểm dịch thực vật đối với các lô giống cây có múi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không, các cơ sở Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu và các cơ sở cách ly khác trong phạm vi cả nước.
Trong qui trình này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Cây có múi: Bao gồm cây ăn quả thuộc họ Rutaceae.
- Giống cây có múi: Bao gồm hạt, cây và các bộ phận của cây có múi có thể dùng để nhân làm giống.
- Giống cây có múi nhập nội: Là những giống cây có múi được nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam.
- Điều kiện cách ly: Là điều kiện tách biệt với bên ngoài khi trồng cây, các tác nhân sinh học không thể lan truyền ra ngoài và xâm nhập từ ngoài vào trong.
- Kiểm dịch Sau nhập khẩu: Là biện pháp kỹ thuật kiểm tra sinh vật hại tiềm ẩn của lô giống nhập khẩu trong điều kiện cách ly.
- Sinh vật hại tiềm ẩn: Là những sinh vật hại đi theo giống nhập nhưng bằng mắt thường và phương tiện thô sơ chưa phát hiện được.
3. Trình tự các bước kiểm dịch.
3.1. Kiểm dịch tại cửa khẩu.
3.1.1. Kiểm tra hồ sơ giấy tờ.
- Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các giấy tờ có liên quan (Nếu có)
3.1.2. Kiểm tra lô giống nhập khẩu.
Việc kiểm tra lô giống nhập khẩu được áp dụng theo TCVN 4731- 89;10 TCN 336 - 98; 10 TCN 337 - 98;10 TCN 338 - 98.
3.2. Kiểm dịch Sau nhập khẩu.
3.2.1. Kiểm tra sơ bộ sinh vật hại trên lô giống nhập khẩu.
3.2.2. Xử lý trước gieo trồng.
- Nếu là cây nuôi cấy mô thì không phải xử lý.
- Nếu là hạt giống phải được ngâm ngay trong dung dịch 8- Hydroxyquinoline Sunphat 1% trong 3 phút.
- Nếu là cây, các bộ phận của cây hoặc các loại sản phẩm khác:
Phải được khử trùng bằng Methyl Bromide (CH3Br);
Nhúng trong dung dịch Sodium Hypochlorite (Na ClO2 .4H2O) có chứa 1% clo trong 2 phút;
3.2.3. Gieo trồng: Các vật liệu giống được nhân trồng trong điều kiện cách ly.
3.2.4. Kiểm tra sinh vật tiềm ẩn: Kiểm tra các vật liệu giống đã nhập khẩu ở cơ sở Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu nhằm xác định các sinh vật
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-32:2010/BNNPTNT về quy trình kiểm dịch nấm có ích nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-16:2010/BNN PTNT về quy trình kiểm dịch côn trùng có ích nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 142/2002/QĐ-BNN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-32:2010/BNNPTNT về quy trình kiểm dịch nấm có ích nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-16:2010/BNN PTNT về quy trình kiểm dịch côn trùng có ích nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 337:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt - Xuất, nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 338:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra cây xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 549:2002 về quy trình kiểm dịch nhập khẩu cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN549:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 06/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
