Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 143:1990
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 143:1990 quy định về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ các loại rầy hại trên thân lúa của các loại thuốc trừ sâu. Đây là văn bản kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm đánh giá chính xác, khách quan hiệu lực sinh học, độ an toàn của thuốc đối với cây lúa và hệ sinh thái nông nghiệp trước khi đưa vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy phạm này áp dụng cho tất cả các hoạt động khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng trên đồng ruộng nhằm xác định hiệu lực phòng trừ các loại rầy hại thân lúa (chủ yếu là rầy nâu - Nilaparvata lugens và rầy lưng trắng - Sogatella furcifera) của các thuốc trừ sâu hóa học và sinh học.
- Mục đích khảo nghiệm: Đánh giá hiệu lực diệt trừ rầy, thời gian hiệu lực kéo dài của thuốc, xác định liều lượng và nồng độ sử dụng tối ưu, đồng thời theo dõi các tác động không mong muốn của thuốc đối với cây lúa (gây cháy lá, kìm hãm sinh trưởng) và các loài thiên địch phổ biến trên ruộng lúa.
- Yêu cầu đối với đơn vị thực hiện: Việc khảo nghiệm phải được tiến hành bởi các cơ quan, đơn vị có đủ tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc chỉ định.
- Điều 2: Điều kiện khảo nghiệm
- Lựa chọn địa điểm khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được bố trí tại các vùng sinh thái nông nghiệp đại diện cho vùng trồng lúa trọng điểm, nơi thường xuyên có áp lực dịch hại rầy cao và ổn định.
- Yêu cầu về đồng ruộng: Ruộng chọn làm khảo nghiệm phải có độ phì đất đồng đều, chế độ canh tác, tưới tiêu chủ động và đồng nhất. Không bố trí khảo nghiệm ở những chân ruộng bị che bóng hoặc gần nguồn ô nhiễm.
- Yêu cầu về giống lúa: Sử dụng các giống lúa mẫn cảm hoặc nhiễm rầy ở mức độ trung bình đến nặng để đảm bảo mật độ rầy phát triển tự nhiên đủ lớn cho việc đánh giá. Giống lúa và thời vụ gieo cấy phải tuân thủ theo tập quán canh tác địa phương.
- Điều 3: Thiết kế và bố trí thí nghiệm
- Phương pháp bố trí: Thí nghiệm diện hẹp được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với ít nhất 3 đến 4 lần nhắc lại cho mỗi công thức xử lý.
- Diện tích ô thí nghiệm: Đối với khảo nghiệm diện hẹp, diện tích mỗi ô thí nghiệm tối thiểu phải đạt từ 20 đến 50 mét vuông. Đối với khảo nghiệm diện rộng, diện tích mỗi ô phải từ 300 đến 500 mét vuông trở lên và không cần lặp lại nhưng phải có ô đối chứng tương ứng.
- Các công thức thí nghiệm: Phải bao gồm công thức thuốc khảo nghiệm (ở các mức liều lượng khác nhau theo khuyến cáo), công thức thuốc đối chứng (là loại thuốc đã được đăng ký và đang dùng phổ biến có hiệu quả cao cùng nhóm hoặc cùng cơ chế tác động) và công thức đối chứng không phun thuốc.
- Hành lang bảo vệ: Giữa các ô thí nghiệm và các khối phải có rãnh cách ly hoặc khoảng trống bảo vệ (thường từ 0,5 đến 1 mét) để tránh hiện tượng thuốc phun bị bay tạt sang các ô bên cạnh.
- Điều 4: Phương pháp và kỹ thuật phun thuốc
- Thời điểm xử lý thuốc: Thuốc phải được phun khi mật độ rầy trên đồng ruộng đạt ngưỡng gây hại hoặc theo đúng giai đoạn phát triển của dịch hại (thường là khi rầy cám tuổi 2 - 3 chiếm đa số). Tránh phun thuốc khi rầy đã hóa trưởng thành hoàn toàn hoặc mật độ quá thấp không đủ cơ sở đánh giá.
- Công cụ phun thuốc: Sử dụng các loại bình phun đeo vai chuyên dụng, có áp lực phun đồng đều. Đầu vòi phun phải điều chỉnh phù hợp để hạt thuốc bám đều vào phần gốc và thân lúa - nơi rầy tập trung cư trú.
- Lượng nước thuốc: Lượng nước phun phải đảm bảo theo đúng quy định kỹ thuật cho từng loại thuốc và giai đoạn sinh trưởng của lúa, thông thường dao động từ 300 đến 600 lít dung dịch trên một héc-ta để đảm bảo thuốc tiếp xúc tối đa với đối tượng phòng trừ.
- Yêu cầu thời tiết khi phun: Chỉ phun thuốc vào những ngày tạnh ráo, lặng gió hoặc gió nhẹ. Không phun thuốc khi trời sắp mưa, nắng quá gay gắt hoặc khi lá lúa còn ướt đẫm sương mai để tránh làm giảm hiệu lực của thuốc hoặc gây cháy lá.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 143:1990
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG
HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ CÁC LOẠI RẦY TRÊN THÂN LÚA CỦA CÁC THUỐC TRỪ SÂU
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực của thuốc trừ sâu để phòng trừ rầy nâu Nila paryata lugens, rầy xám Laodelphax striatella, rầy lưng trắng Sogatella furcifera và những loài rầy khác trên lúa nước (lúa sạ và lúa cấy).
1.2. Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các điểm nằm trong mạng lưới khảo sát của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, của các cơ sở nghiên cứu của Trung ương và địa phương, của các Chi cục Bảo vệ thực vật.
1.3. Những điều kiện khảo nghiệm:
Các khảo nghiệm cần được bố trí trên những ruộng lúa hàng năm bị rầy phá hại (những ổ dịch). Cần chọn những giống lúa đẻ khoẻ, mẫn cảm với rầy để làm khảo nghiệm.
Ngay từ đầu vụ nên phun các loại thuốc trừ sâu có phổ tác động rộng để tăng nhanh số lượng quần thể rầy trên ruộng khảo nghiệm.
Các điều kiện trồng trọt (loại đất, phân bón, làm đất, mật độ cấy vv...) phải đồng đều trên các ô thí nghiệm và phải phù hợp với điều kiện canh tác ở địa phương.
1.4. Các khảo nghiệm trên diện hẹp và rộng có thể làm lặp lại trong cùng một vụ ở các vùng khác nhau có điều kiện ngoại cảnh khác nhau trong các thời vụ gieo cấy khác nhau.
2. Phương pháp khảo nghiệm:
2.1. Sắp xếp bố trí các công thức khảo nghiệm. Công thức khảo nghiệm bao gồm ba nhóm:
- Các loại thuốc khác nhau ở các dạng khác nhau dùng ở những liều lượng khác nhau theo các cách dùng khác nhau dự tính khảo nghiệm.
- Thuốc để so sánh là loại thuốc đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ rầy.
- Công thức đối chứng: Không xử lý thuốc trong từng lần nhắc lại của thí nghiệm, những công thức này được sắp xếp theo phương pháp ngẫu nhiên hay theo phương pháp khác đã được quy định trong thống kê toán học.
Riêng với các thuốc có tác dụng nội hấp và các thuốc dùng để xử lý đất, các ô cần có bố trí bờ nhỏ để bao quanh ngăn ngừa thuốc trừ sâu theo nước tràn sang các ô lân cận.
2.2. Kích thước ô và số lần nhắc lại: Ruộng thí nghiệm phải bằng phẳng, đồng đều về độ sinh trưởng cây và dễ điều khiển mực nước trong ruộng.
Tuỳ dạng thuốc (thuốc bột, thuốc hạt, thuốc nước) và công cụ rải thuốc bơm tay hay bơm động cơ mà các ô thí nghiệm cần có kích thước thích hợp. Diện tích tối thiểu mỗi ô là 25m2.
Hình dạng ô: ô có dạng vuông hay gần vuông là thích hợp nhất.
Số lần nhắc lại: ít nhất là 4 lần.
Những thí nghiệm thăm dò không nhất thiết phải bố trí các lần nhắc lại.
Những thí nghiệm trình diễn cần được bố trí trên các ô rộng tối thiểu là 360m2 và cũng không nhất thiết phải có những lần nhắc lại.
2.3. Tiến hành rải thuốc: Thuốc phải được rải đều trên toàn cây và toàn ô thí nghiệm
Lượng nước phun phải đảm bảo:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10T CN 287:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực thuốc trừ sâu đối với rầy xanh hại bông vải
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 286:1997 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực trừ sâu xanh da láng hại cây hành của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10T CN 287:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực thuốc trừ sâu đối với rầy xanh hại bông vải
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 286:1997 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực trừ sâu xanh da láng hại cây hành của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 143:1990 về Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ các loại rầy trên thân lúa của các thuốc trừ sâu
- Số hiệu: 10TCN143:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
