Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT do Bộ Tài chính phối hợp với Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định cụ thể về mức chi và quản lý kinh phí bảo đảm dinh dưỡng cho lực lượng thể thao trong quá trình tập luyện và thi đấu.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản hướng dẫn việc thực hiện chế độ dinh dưỡng, bồi dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu tại các giải thể thao trong nước và quốc tế.
- Đối tượng áp dụng: Huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển quốc gia; đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các ngành.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
- Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện: Quy định mức tiền ăn hàng ngày nhằm bảo đảm năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết cho vận động viên, huấn luyện viên theo từng cấp độ đội tuyển (đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ, đội tuyển cấp tỉnh/ngành) để duy trì thể lực và nâng cao thành tích thể thao.
- Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung thi đấu: Xác định mức chi bồi dưỡng dinh dưỡng cao hơn trong giai đoạn thi đấu thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu hao năng lượng lớn và hỗ trợ phục hồi thể trạng nhanh chóng cho vận động viên.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả cho chế độ dinh dưỡng được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) và các nguồn thu hợp pháp khác của các đơn vị.
- Công tác quản lý và quyết toán kinh phí: Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý thể thao trong việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí chi chế độ dinh dưỡng đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng chế độ quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành theo các quy định pháp luật kể từ ngày ban hành và thay thế các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại văn bản này. Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các chế độ dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên theo đúng hướng dẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH-UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2004 |
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Để phù hợp với tình hình thực tế về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; Liên tịch Bộ Tài chính - Uỷ ban Thủ dục Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1. Đối tượng:
Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc đội tuyển các cấp.
1.2. Phạm vi:
- Đội tuyển quốc gia.
- Đội tuyển trẻ quốc gia.
- Đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là đội tuyển tỉnh, ngành).
- Đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là đội tuyển trẻ tỉnh, ngành).
- Đội tuyển năng khiếu các cấp
- Đội tuyển cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
1.3. Thời gian áp dụng: Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu ở trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân sách nhà nước.
3. Nhà nước khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.
1. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:
1.1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):
| STT | Vận động viên, huấn luyện viên | Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng |
| 1 | Đội tuyển quốc gia | 60.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ quốc gia | 45.000 |
| 3 | Đội tuyển tỉnh, ngành | 45.000 |
| 4 | Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành | 35.000 |
| 5 | Đội tuyển năng khiếu các cấp | 25.000 |
1.2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):
| STT | Vận động viên, huấn luyện viên | Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng |
| 1 | Đội tuyển trẻ quốc gia | 60.000 |
| 2 | Đội tuyển tỉnh, ngành | 60.000 |
| 3 | Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành | 45.000 |
| 4 | Đội tuyển năng khiếu các cấp | 45.000 |
Căn cứ vào tình hình thực tế, Uỷ ban Thể dục Thể thao quy định cụ thể việc sử dụng số tiền theo chế độ dinh dưỡng trên đây cho phù hợp.
1.3. Tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng nguồn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc cấp mình quản lý nhưng không vượt quá mức quy định tại Thông tư này.
Riêng đối với đội tuyển cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh căn cứ khả năng ngân sách địa phương, phong trào thể dục thể thao, quy chế tuyển chọn và đào tạo vận động viên của địa phương. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian thi đấu.
2. Đối với vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển quốc gia, trong thời gian tập trung tập luyện theo quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền để chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao Đông Nam á (SEA Games), Đại hội thể thao Châu á (ASIAD) và Đại hội thể thao thế giới (Olympic) được hưởng chế độ dinh dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày, trong thời gian tối đa 60 ngày.
Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao Đông Nam á (SEA Games), Đại hội thể thao Châu á (ASIAD) và Đại hội thể thao thế giới (Olympic) và các giải thể thao quốc tế khác vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải.
3. Trường hợp các giải thi đấu khác không do Uỷ ban Thể dục thể thao, các Bộ, ngành TW và các địa phương tổ chức mà do các Liên đoàn thể thao đăng cai tổ chức (như Liên đoàn Bóng chuyền, Liên đoàn xe đạp, Liên đoàn bóng đá...), trong thời gian thi đấu vận động viên và huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ giải; kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử vận động viên, huấn luyện viên tham dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.
4. Hàng năm căn cứ vào chỉ tiểu kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyêt; các Bộ, cơ quan Trung ương, Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hoá - thông tin - thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
5. Khoản chi về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên được hạch toán vào mục 108: "Các khoản thanh toán khác cho cá nhân" thuộc các Chương, loại, khoản tương ứng.
6. Riêng năm 2004 kinh phí phát sinh thêm khi thực hiện chế độ này, Uỷ ban thể dục thể thao, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tự sắp xếp trong dự toán ngân sách năm 2004 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, Liên bộ sẽ xem xét điều chỉnh lại mức nêu trên cho phù hợp.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư Liên bộ số 86/TT-LB ngày 24/10/1994 của Liên bộ Tài chính - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Tổng cục Thể dục thể thao về chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| Huỳnh Thị Nhân (Đã ký) | Nguyễn Trọng Hỷ (Đã ký) |
- 1Quyết định 68/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục Thông tư liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 44/2005/QĐ-UBTDTT về quy chế bảo đảm y tế cho vận động viên các đội tuyển thể thao do Ủy ban thể dục thể thao ban hành
- 3Thông tư liên tịch 86-LB/TT năm 1994 hướng dẫn chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao do Bộ Tài chính- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội- Tổng cục thể dục thể thao ban hành
- 4Thông tư liên tịch 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Quyết định 3858/QĐ-BVHTTDL năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Quyết định 68/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục Thông tư liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư liên tịch 86-LB/TT năm 1994 hướng dẫn chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao do Bộ Tài chính- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội- Tổng cục thể dục thể thao ban hành
- 3Thông tư liên tịch 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Quyết định 3858/QĐ-BVHTTDL năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư liên tịch 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao do Bộ Tài chính - Uỷ ban Thể dục Thể thao ban hành
- Số hiệu: 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 05/11/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Uỷ ban Thể dục Thể thao
- Người ký: Huỳnh Thị Nhân, Nguyễn Trọng Hỷ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 28
- Ngày hiệu lực: 12/12/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
