Thông tư liên tịch số 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC do Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính phối hợp ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận trong hoạt động bưu chính tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc xử lý đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện gửi qua mạng bưu chính công cộng mà không có người nhận và không thể hoàn trả cho người gửi (gọi chung là bưu gửi vô thừa nhận). Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, cơ quan tài chính các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bưu chính.
Các nội dung cốt lõi về xử lý bưu gửi vô thừa nhận
1. Nguyên tắc xác định bưu gửi vô thừa nhận
- Bưu gửi được coi là vô thừa nhận khi đáp ứng đủ hai điều kiện: Không phát được cho người nhận và không hoàn trả được cho người gửi sau khi doanh nghiệp bưu chính đã thực hiện đầy đủ các biện pháp chuyển phát, thông báo theo quy định nghiệp vụ và hết thời hạn lưu giữ tối đa.
- Thời hạn lưu giữ bưu gửi để xác định trạng thái vô thừa nhận được thực hiện theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với từng loại dịch vụ bưu chính cụ thể.
2. Thành lập Hội đồng xử lý bưu gửi vô thừa nhận
- Để tiến hành xử lý bưu gửi vô thừa nhận, doanh nghiệp bưu chính phải thành lập Hội đồng xử lý bưu gửi vô thừa nhận tại đơn vị.
- Thành phần Hội đồng bao gồm: Đại diện lãnh đạo doanh nghiệp bưu chính hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan tài chính cùng cấp; đại diện các bộ phận nghiệp vụ liên quan của doanh nghiệp bưu chính.
- Hội đồng có nhiệm vụ giám sát, thực hiện việc mở bưu gửi, kiểm kê, đánh giá giá trị, phân loại và quyết định phương án xử lý cụ thể đối với từng loại bưu gửi theo đúng quy định pháp luật.
3. Quy trình mở và kiểm kê bưu gửi
- Việc mở bưu gửi vô thừa nhận phải được thực hiện tập trung tại địa điểm do Hội đồng quyết định, bảo đảm tính an toàn, nghiêm túc và bảo mật thông tin.
- Mọi quá trình mở, kiểm kê chi tiết nội dung bên trong bưu gửi phải được lập thành biên bản có chữ ký của tất cả các thành viên Hội đồng tham gia.
- Trong quá trình mở bưu gửi, nếu phát hiện thông tin mới về địa chỉ của người gửi hoặc người nhận, Hội đồng có thể quyết định chuyển phát lại bưu gửi đó nếu người nhận hoặc người gửi đồng ý thanh toán các chi phí phát sinh.
4. Phương thức xử lý đối với từng loại nội dung bưu gửi
- Đối với thư, tài liệu, giấy tờ hành chính: Nếu không có giá trị thương mại hoặc không thể chuyển phát tiếp, Hội đồng tiến hành tiêu hủy bằng hình thức cắt nhỏ hoặc đốt để bảo đảm bí mật thông tin của người gửi và người nhận.
- Đối với tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ) và giấy tờ có giá: Hội đồng lập thủ tục tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật tài chính.
- Đối với kim khí quý, đá quý, cổ vật: Tiến hành giám định giá trị và bàn giao cho cơ quan tài chính hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền để quản lý hoặc bán đấu giá nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với hàng hóa có giá trị thương mại: Hội đồng phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức định giá và thực hiện bán đấu giá công khai. Số tiền thu được từ việc bán đấu giá, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý (chi phí lưu kho, chi phí tổ chức đấu giá, chi phí xử lý), sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với hàng hóa dễ hư hỏng, ôi thiu hoặc hết hạn sử dụng: Hội đồng lập biên bản và tiến hành tiêu hủy ngay để bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn sức khỏe.
- Đối với hàng cấm, vũ khí, chất độc hại: Hội đồng phải lập biên bản bàn giao ngay cho cơ quan công an hoặc cơ quan quân sự có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
5. Quản lý và sử dụng nguồn tài chính từ việc xử lý bưu gửi
- Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý bưu gửi vô thừa nhận (bao gồm tiền mặt phát hiện được và tiền bán đấu giá tài sản) phải được hạch toán rõ ràng, minh bạch.
- Các khoản chi phí hợp lý phục vụ cho công tác xử lý bưu gửi vô thừa nhận bao gồm chi phí thông báo, chi phí mở, kiểm kê, chi phí giám định, chi phí tiêu hủy và chi phí tổ chức bán đấu giá được khấu trừ trực tiếp từ nguồn thu này.
- Số tiền còn lại sau khi trừ các chi phí hợp lý phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư liên tịch này đều bãi bỏ. Các doanh nghiệp bưu chính và cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG-BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC | Hà Nội , ngày 29 tháng 11 năm 2004 |
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25/05/2002;
Căn cứ Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18/08/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính;
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/11/2002 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính thống nhất hướng dẫn xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận tại Bưu chính Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư (sau đây gọi chung là Doanh nghiệp) như sau:
1. Thông tư này hướng dẫn xử lý bưu phẩm, bưu kiện, thư chuyển tiền vô thừa nhận tại Bưu chính Việt Nam và thư vô thừa nhận tại các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư (sau đây gọi chung là thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận).
2. Thư, bưu phẩm, bưu kiện bị coi là vô thừa nhận nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Khi đủ chứng cứ xác định người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại.
- Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày gửi mà không phát được cho người nhận và không hoàn trả được cho người gửi.
- Nếu hàng hoá chứa trong bưu phẩm, bưu kiện bị hư hỏng, gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường thì Doanh nghiệp được quyền ra quyết định xử lý tiêu huỷ ngay mà không cần chờ đủ 12 tháng .
3. Thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận được xử lý tại Doanh nghiệp hàng năm (mỗi năm tối thiểu một lần) và do một Hội đồng thực hiện.
II - THỦ TỤC XỬ LÝ THƯ, BƯU PHẨM, BƯU KIỆN VÔ THỪA NHẬN
1. Doanh nghiệp ra quyết định thành lập Hội đồng để xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận (sau đây gọi tắt là Hội đồng)
a) Thành phần Hội đồng gồm:
- Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp làm Chủ tịch Hội đồng;
- Đại diện của Sở Bưu chính, Viễn thông tại địa bàn xử lý thư, bưu phẩm bưu kiện vô thừa nhận làm uỷ viên;
- Đại diện các đơn vị nghiệp vụ bưu chính và kế toán của doanh nghiệp làm uỷ viên.
Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời đại diện các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan hoặc chuyên gia các cơ quan chuyên ngành khác tham gia Hội đồng với tư cách là chuyên gia tư vấn.
b) Hội đồng có trách nhiệm đảm bảo bí mật những thông tin riêng liên quan đến thư, bưu phẩm, bưu kiện.
Hội đồng được sử dụng con dấu của doanh nghiệp để phục vụ công tác xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.
2. Tổ chức xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận:
Căn cứ vào số lượng thư, bưu phẩm bưu kiện vô thừa nhận trong năm, Doanh nghiệp có trách nhiệm thành lập Hội đồng để xử lý. Hội đồng có nhiệm vụ: mở, kiểm kê, phân loại nội dung chứa trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận và quyết định phương án xử lý theo nguyên tắc sau:
a) Giao cho doanh nghiệp để làm thủ tục phát cho người nhận hoặc hoàn trả cho người gửi hoặc nước gốc, (trừ trường hợp quy định tại trường hợp thứ 3 Điểm 2 Phần I) đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện có đủ điều kiện phát hoặc hoàn trả lại .
b) Giao cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với các giấy tờ, ấn phẩm, tài liệu, băng ghi âm, ghi hình hoặc tranh ảnh cần nghiên cứu hoặc lưu trữ, các vật phẩm hàng hoá thuộc danh mục cấm để xử lý theo quy định của pháp luật; Giao cho các cơ quan nhà nước đã cấp: Giấy chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, trước bạ nhà đất và các loại giấy tờ khác.
c) Tổ chức bán công khai hoặc bán đấu giá cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đối với hàng hoá vật phẩm còn giá trị sử dụng. Đối với thư chuyển tiền vô thừa nhận thì giá trị tiền ghi trên thư chuyển tiền được xác định là một khoản tiền thu trong quá trình xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.
d) Đối với các loại thông tin dưới dạng văn bản và các vật phẩm, hàng hoá không còn giá trị sử dụng hoặc vật phẩm, hàng hoá vẫn còn giá trị sử dụng nhưng doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng và cũng không bán được thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có phương án tiêu huỷ phù hợp.
e) Việc bán đấu giá, tiêu huỷ do Hội đồng thực hiện hoặc Hội đồng có thể uỷ quyền cho Doanh nghiệp thực hiện. Trường hợp Hội đồng uỷ quyền cho Doanh nghiệp thì phải có sự chứng kiến của đại diện Hội đồng và Doanh nghiệp phải lập biên bản báo cáo kết quả với Hội đồng.
Việc chuyển giao,bán, xử lý tiêu huỷ thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận phải được lập biên bản theo mẫu quy định tại thông tư này và lưu giữ tại Doanh nghiệp.
III - QUẢN LÝ THU, CHI TÀI CHÍNH KHI XỬ LÝ THƯ, BƯU PHẨM, BƯU KIỆN VÔ THỪA NHẬN
1. Đối với Bưu chính Việt Nam:
- Bưu chính Việt Nam được hoàn các khoản thuế đã nộp cho cơ quan quản lý nhà nước (nếu có) đối với các bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là vô thừa nhận. Thủ tục, trình tự hoàn trả tiền thuế được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
- Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm xuất hoá đơn BC01 ghi rõ "BÁN HÀNG VÔ THỪA NHẬN" và các hồ sơ giấy tờ liên quan (nếu có) cho người mua vật phẩm, hàng hoá. Giá bán ghi trên hoá đơn là giá đã có thuế giá trị gia tăng.
2. Quản lý thu, chi tài chính đối với Doanh nghiệp:
2.1- Số tiền thu được từ việc xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận gồm:
- Tiền bán vật phẩm, hàng hoá bên trong các bưu phẩm bưu kiện
- Tiền có trong bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.
- Tiền ghi trên thư chuyển tiền vô thừa nhận.
2.2- Những khoản mục chi để xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận:
a) Chi cho công tác định giá và bán đấu giá vật phẩm, hàng hoá vô thừa nhận bao gồm: chi kiểm kê, chi giám định chất lượng và xác định giá trị ban đầu của vật phẩm, hàng hoá, chi phí liên quan đến việc thông tin bán đấu giá hàng hoá, chi tổ chức bán đấu giá theo chế độ nhà nước quy định.
b) Chi phí cho việc tiêu huỷ hoặc xử lý thư, vật phẩm, hàng hoá
c) Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng trong quá trình xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận theo mức tối đa không quá 50.000đ/ ngày /người.
2.3- Chênh lệch giữa số thu lớn hơn chi từ việc xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận Doanh nghiệp được hạch toán vào thu nhập; Chênh lệch giữa số thu nhỏ hơn số chi Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất trong năm.
Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Bộ Bưu chính Viễn thông và Bộ Tài chính về kết quả xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận hàng năm trước ngày 31/3 của năm kế tiếp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên Bộ số 227/ LB-GTVTBĐ-TC ngày 31/8/1992 giữa Bộ Giao thông Vận tải Bưu điện và Bộ Tài chính
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời để liên Bộ xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
Mẫu 1: Biên bản xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận
| Hội đồng xử lý thư, (bưu phẩm, bưu kiện) vô thừa nhận | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Địa điểm, ngày tháng năm
BIÊN BẢN XỬ LÝ THƯ, BƯU PHẨM, BƯU KIỆN VÔ THỪA NHẬN
Đợt..... năm.......
I. Thành phần Hội đồng:
Chủ tịch Hội đồng: ...........
Uỷ viên Hội đồng:
1.1. Đại diện Sở BCVT:
2.2. Các đơn vị nghiệp vụ có liên quan: ..........
3.3. Đại diện cơ quan chuyên môn (nếu có):
II. Nội dung xử lý
Lập bảng kê với các thông tin sau:
1. Thống kê, phân loại số lượng thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận
2. Tình trạng ......
3. Số lượng hoàn trả
4. Số lượng bản giao
5. Số lượng bán đấu giá, bán trực tiếp
6. Số lượng tiêu huỷ ....
Người lập biên bản(ký, ghi rõ họ tên) | Chủ tịch Hội đồng(ký, ghi rõ họ tên) |
Xác nhận của các uỷ viên Hội đồng(Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu 2: Biên bản bàn giao giấy tờ, tài liệu, vật phẩm vô thừa nhận
|
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Địa điểm, ngày.... tháng.... năm....
BIÊN BẢN BÀN GIAO GIẤY TỜ, TÀI LIỆU, VẬT PHẨM
VÔ THỪA NHẬN
Đợt..... năm.......
1. ĐƠN VỊ BÀN GIAO
Ông (bà):..................
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng xử lý vô thừa nhận - đơn vị ....
Địa chỉ, số điện thoại ....
Đại diện cho đơn vị bàn giao
2. ĐƠN VỊ NHẬN BÀN GIAO
Ông (bà):..................
Chức vụ:
Địa chỉ, số điện thoại ....
Cơ quan: .................
Đại diện cho đơn vị nhận bàn giao
Nội dung Bàn giao
Lập bảng kê ..................................
z
Đại diện | Đại diện |
Mẫu 3: Biên bản tiêu huỷ thư, giấy tờ, tài liệu vật phẩm vô thừa nhận
| Hội đồng xử lý thư, (bưu phẩm, bưu kiện) vô thừa nhận | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN TIÊU HUỶ THƯ, GIẤY TỜ, TÀI LIỆU VẬT PHẨM VÔ THỪA NHẬN
Đợt..... năm..........
I. ĐƠN VỊ TỔ CHỨC TIÊU HUỶ
Thành phần:
................
................
..................
Địa chỉ, số điện thoại ....
Đơn vị công tác
II. NỘI DUNG TIÊU HUỶ
...............................................................
Hình thức tiêu huỷ
..........................
| Chứng kiến của | Đại diện |
| Lê Thị Băng Tâm (Đã ký) | Trần Ngọc Bình (Đã ký) |
- 1Công văn 1241/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế thu nhập đối với bưu phẩm, bưu kiện
- 2Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 203/QĐ-BTTTT năm 2016 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2015
- 4Quyết định 163/QĐ-BTTTT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2014-2018
- 1Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 203/QĐ-BTTTT năm 2016 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2015
- 3Quyết định 163/QĐ-BTTTT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2014-2018
- 1Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002
- 2Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- 3Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4Nghị định 157/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính
- 5Công văn 1241/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế thu nhập đối với bưu phẩm, bưu kiện
Thông tư liên tịch 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận do Bộ Bưu chính, Viễn thông - Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 29/11/2004
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Thị Băng Tâm, Trần Ngọc Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 30/12/2004
- Ngày hết hiệu lực: 15/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
