Thông tư số 78/2019/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về việc ban hành, quản lý và sử dụng các biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về việc ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Trong trường hợp cần thiết phải áp dụng các biểu mẫu khác trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà Thông tư này chưa có quy định, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan khác.
- Đối tượng áp dụng: Thông tư áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Nguyên tắc ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu
Việc ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Được thực hiện thống nhất đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ Quốc phòng.
- Việc sử dụng biểu mẫu phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
- Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, cá nhân tự ý ban hành hoặc sử dụng các biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính trái với quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan khác.
Quy chuẩn kỹ thuật và hình thức biểu mẫu
- Kích thước khổ giấy: Các biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được thiết kế và in trên khổ giấy A4 (210mm x 297mm). Riêng đối với Sổ theo dõi xử phạt vi phạm hành chính, khổ giấy được quy định sử dụng là khổ A3 (297mm x 420mm).
- Hình thức phát hành: Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư được thể hiện dưới hai hình thức là biểu mẫu in (bản giấy) và biểu mẫu điện tử.
Trách nhiệm quản lý và phân phối biểu mẫu
- Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng: Có trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo dõi, kiểm tra toàn diện việc quản lý, cấp phát và sử dụng các biểu mẫu đối với các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính trong toàn quân.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị: Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, xử phạt vi phạm hành chính chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý các biểu mẫu; thực hiện cấp phát biểu mẫu kịp thời, đầy đủ cho các cơ quan, đơn vị và người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt thuộc quyền quản lý của mình.
- Người có thẩm quyền xử lý: Căn cứ vào quy định pháp luật, chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của từng vụ việc cụ thể để quyết định lựa chọn và sử dụng biểu mẫu phù hợp nhất. Biểu mẫu sử dụng có thể dưới dạng in sẵn hoặc tự in từ hệ thống theo đúng quy chuẩn quy định.
Quy định chi tiết về kỹ thuật ghi chép biểu mẫu
Để đảm bảo tính pháp lý và tính chính xác của hồ sơ xử lý vi phạm hành chính, việc ghi chép biểu mẫu phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật chặt chẽ:
- Nội dung ghi trong biểu mẫu phải chính xác, rõ ràng, dễ đọc, sử dụng cùng một loại mực và màu mực. Tuyệt đối không được tẩy xóa, không sử dụng từ ngữ địa phương gây khó hiểu.
- Thông tin có thể được viết tay trực tiếp hoặc đánh máy và in ra giấy bằng các thiết bị in chuyên dụng (tuân thủ các chỉ dẫn ghi chú có sẵn trên từng biểu mẫu).
- Quá trình ghi biểu mẫu phải được thực hiện liên tiếp, không được để trống bất kỳ nội dung nào. Các trang của biểu mẫu phải được đánh số thứ tự rõ ràng. Khi kết thúc nội dung ghi chép, phần giấy còn trống trong văn bản bắt buộc phải gạch chéo để tránh việc tự ý bổ sung thông tin sai lệch.
Quy trình xử lý đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính bị sai sót
Trong trường hợp phát hiện quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót, việc xử lý được thực hiện theo các quy định viện dẫn từ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2017/NĐ-CP), cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định: Thực hiện theo quy định tại Điều 6a của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP (bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP).
- Hủy bỏ và ban hành quyết định mới: Thực hiện theo quy định tại Điều 6b của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP (bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP).
- Thời hạn thực hiện: Việc sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ hoặc ban hành quyết định mới phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quy định tại Điều 6c của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP (bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP).
- Hiệu lực, thời hạn và thời hiệu thi hành: Các quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, quyết định mới hoặc văn bản đính chính có hiệu lực và thời hiệu thi hành theo quy định tại Điều 6d của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP (bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
- Quy định thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 97/2014/TT-BQP ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Đồng thời, thay thế một số mẫu biểu cụ thể ban hành kèm theo Thông tư số 96/2016/TT-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, bao gồm: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 55/QĐ-PTHA), Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản (Mẫu số 55a/QĐ-PTHA), và Biên bản vi phạm hành chính (Mẫu số 64/PTHA).
- Trách nhiệm thi hành: Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Các chức danh cụ thể bao gồm Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện trực tiếp tại cơ quan, đơn vị mình.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến việc sử dụng biểu mẫu, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (thông qua Vụ Pháp chế) để xem xét, giải quyết và quyết định điều chỉnh phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2019/TT-BQP | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2019 |
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
1. Thông tư này quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp cần thiết áp dụng biểu mẫu khác trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà Thông tư này không quy định thì thực hiện theo quy định của văn bản có liên quan.
Thông tư này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính; người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Nguyên tắc ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu
1. Biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính được ban hành, quản lý và sử dụng thống nhất cho các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Việc sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Thông tư này.
3. Không tự ban hành, sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính trái với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 4. Biểu mẫu và việc ban hành biểu mẫu
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục về biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Biểu mẫu sử dụng khổ giấy A4 (210mm x 297mm); Sổ theo dõi xử phạt vi phạm hành chính sử dụng khổ giấy A3 (297mm x 420mm).
3. Biểu mẫu quy định tại Khoản 1 Điều này được ban hành theo hình thức biểu mẫu in và biểu mẫu điện tử.
Điều 5. Quản lý, sử dụng biểu mẫu
1. Vụ Pháp chế tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo dõi, kiểm tra việc quản lý, cấp, sử dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này đối với các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền quản lý, lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, xử phạt vi phạm hành chính quản lý biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; cấp biểu mẫu cho các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc quyền.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào quy định của pháp luật, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn công tác xử lý vi phạm hành chính quyết định sử dụng biểu mẫu phù hợp với yêu cầu, nội dung của từng vụ việc.
4. Biểu mẫu khi sử dụng phải dưới dạng biểu mẫu in hoặc biểu mẫu điện tử. Cơ quan, người có thẩm quyền có thể sử dụng biểu mẫu được in sẵn hoặc tự in các biểu mẫu theo quy định.
1. Biểu mẫu phải ghi chính xác, rõ ràng, dễ đọc, viết cùng một loại mực và màu mực, không tẩy xóa, không dùng từ ngữ địa phương; nội dung ghi trong biểu mẫu có thể được viết tay hoặc đánh máy in ra giấy bằng các thiết bị in (có chú thích ghi nội dung tại biểu mẫu).
2. Việc ghi biểu mẫu phải liên tiếp, không được bỏ trống nội dung, có đánh số trang; kết thúc ghi chép, phần còn trống trong văn bản phải gạch chéo.
3. Xử lý quyết định về xử lý vi phạm hành chính bị sai
a) Việc sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 6a Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP).
b) Việc hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính thực hiện quy định tại Điều 6b Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP).
c) Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 6c Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP).
d) Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành của quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính, văn bản đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 6d Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP).
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019 và thay thế Thông tư số 97/2014/TT-BQP ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 55/QĐ-PTHA), mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản (Mẫu số 55a/QĐ-PTHA), Biên bản vi phạm hành chính (Mẫu số 64/PTHA) ban hành kèm theo Thông tư số 96/2016/TT-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội.
1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Quá trình tổ chức thực hiện nếu phát hiện vướng mắc trong sử dụng biểu mẫu, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Vụ Pháp chế) để xem xét, quyết định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 97/2014/TT-BQP quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ Quốc phòng
- 2Thông tư 07/2019/TT-BCA quy định về các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư 31/2018/TT-BTNMT về nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quyết định 169/QĐ-VKSTC năm 2019 về biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 5Công văn 3824/TCHQ-PC năm 2019 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính nhiều lần do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- 7Thông tư 22/2021/TT-BCT quy định về quản lý, sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8Thông tư 79/2022/TT-BQP quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- 1Thông tư 97/2014/TT-BQP quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính của Bộ Quốc phòng
- 2Thông tư 96/2016/TT-BQP quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Thông tư 79/2022/TT-BQP quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 3Nghị định 97/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 4Thông tư 07/2019/TT-BCA quy định về các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 31/2018/TT-BTNMT về nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 169/QĐ-VKSTC năm 2019 về biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 7Công văn 3824/TCHQ-PC năm 2019 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính nhiều lần do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- 9Thông tư 22/2021/TT-BCT quy định về quản lý, sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 78/2019/TT-BQP quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- Số hiệu: 78/2019/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/06/2019
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Lê Chiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 499 đến số 500
- Ngày hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

