Thông tư số 52/2015/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân theo quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg. Đối tượng áp dụng bao gồm thương nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa qua biên giới.
Thương nhân thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới
Quy định về chủ thể được phép tham gia hoạt động thương mại biên giới bao gồm:
- Thương nhân Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, và hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam được phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới nếu pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định.
- Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới, dựa trên đề xuất của Sở Công Thương, sẽ xin ý kiến Bộ Công Thương để quyết định danh sách thương nhân được thực hiện mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới. Tiêu chí lựa chọn ưu tiên thương nhân có trụ sở đăng ký kinh doanh hoặc chi nhánh hạch toán độc lập tại chính tỉnh biên giới đó. Danh sách này được rà soát, điều chỉnh và bổ sung hàng năm dựa trên tình hình tuân thủ pháp luật của thương nhân.
Hồ sơ và thủ tục đăng ký thực hiện hoạt động tại cửa khẩu phụ, lối mở
Thương nhân có nhu cầu hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới phải thực hiện thủ tục đăng ký theo quy trình sau:
- Thành phần hồ sơ: Thương nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Công Thương tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu phụ, lối mở. Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I và bản sao có xác nhận đóng dấu sao y bản chính của một trong các giấy tờ pháp lý như Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/hợp tác xã, hoặc Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh.
- Quy trình giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới để lấy ý kiến Bộ Công Thương. Trong vòng 05 ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được văn bản từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Cuối cùng, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có ý kiến của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới sẽ công bố danh sách thương nhân được phép hoạt động. Trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy định về quản lý hàng hóa mua bán qua biên giới
Hàng hóa lưu thông qua biên giới của thương nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về danh mục và thời gian xuất nhập khẩu:
- Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở: Đối với các mặt hàng là tài nguyên, khoáng sản, mặt hàng thuộc diện bình ổn giá, hoặc hàng hóa không có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam (C/O), thương nhân chỉ được phép xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở trong khoảng thời gian cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thông báo.
- Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở: Phải thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với các mặt hàng nằm ngoài danh mục này, việc nhập khẩu chỉ được thực hiện trong thời gian cụ thể theo thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có trách nhiệm trao đổi, xin ý kiến thống nhất của Bộ Công Thương về danh mục mặt hàng và thời gian cụ thể cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu đối với các trường hợp đặc biệt nêu trên.
Quản lý cửa khẩu phụ, lối mở và biện pháp điều phối khi ách tắc
Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới chịu trách nhiệm lập danh mục các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trên địa bàn đủ điều kiện hoạt động thương mại theo quy định. Trong trường hợp xảy ra tình trạng ùn tắc, quá tải tại các địa điểm này, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới sẽ chủ động điều hành và áp dụng các biện pháp khẩn cấp bao gồm:
- Ưu tiên thông quan nhanh chóng cho các mặt hàng thực phẩm tươi sống, nông sản mau hỏng và các hàng hóa xuất khẩu ưu tiên khác.
- Tạm ngừng hoạt động xuất khẩu đối với các mặt hàng không có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam.
- Tạm ngừng hoạt động nhập khẩu hàng hóa để giải phóng năng lực thông quan của cửa khẩu, lối mở.
Bảng kê hàng hóa và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân phải sử dụng Bảng kê mua bán hàng hóa theo đúng mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý được phân định rõ ràng:
- Vụ Thương mại Biên giới và Miền núi (Bộ Công Thương): Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận văn bản xin ý kiến của địa phương, đồng thời hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của các tổ chức, cá nhân.
- Sở Công Thương các tỉnh biên giới: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trực tiếp hoạt động thương mại biên giới của thương nhân trên địa bàn; tiếp nhận hồ sơ đăng ký; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng năm) hoặc đột xuất gửi Bộ Công Thương.
- Thương nhân và các bên liên quan: Có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thủ tục, danh mục hàng hóa và chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.
Thông tư này bãi bỏ các văn bản và quy định sau:
- Thông tư số 13/2009/TT-BCT ngày 03 tháng 06 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu.
- Các quy định về mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và thương nhân có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (thông qua Vụ Thương mại Biên giới và Miền núi) để kịp thời xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2015/TT-BCT | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015 |
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thương mại Biên giới và Miền núi,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.
Thông tư này quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân theo quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.
Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa qua biên giới theo quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg.
Điều 3. Thương nhân mua bán hàng hóa qua biên giới
1. Thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới là thương nhân Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới, thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới xin ý kiến Bộ Công Thương về danh sách thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo tiêu chí như sau:
a) Ưu tiên thương nhân có trụ sở đăng ký kinh doanh hoặc Chi nhánh hạch toán độc lập tại tỉnh biên giới.
b) Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới rà soát tình hình tuân thủ quy định pháp luật của thương nhân trong danh sách để điều chỉnh, bổ sung.
1. Thương nhân quy định tại
a) Đơn đăng ký hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh: 01 (một) bản sao, có xác nhận đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới lấy ý kiến Bộ Công Thương về danh sách thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới, Bộ Công Thương có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản về danh sách thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới.
4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới công bố danh sách thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới. Trường hợp từ chối lựa chọn thương nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 5. Hàng hóa mua bán qua biên giới của thương nhân
1. Hàng hóa mua bán qua biên giới của thương nhân thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg.
2. Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới: Các mặt hàng là tài nguyên, khoáng sản, mặt hàng bình ổn giá, hàng hóa không có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam chỉ được xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong thời gian cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thông báo.
3. Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới:
a) Thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
b) Trường hợp nhập khẩu hàng hóa ngoài danh mục quy định tại Phụ lục II Thông tư này, chỉ được nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong thời gian cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thông báo.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có trách nhiệm xin ý kiến Bộ Công Thương về mặt hàng và thời gian cụ thể đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu quy định tại Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 Điều này.
Điều 6. Cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thực hiện mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân
1. Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới lập danh mục các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trên địa bàn tỉnh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg được thực hiện mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân.
2. Trong trường hợp cửa khẩu phụ, lối mở biên giới bị ùn tắc do quá tải hoặc ách tắc, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới điều hành áp dụng các biện pháp để thực hiện:
a) Ưu tiên xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm tươi sống, các mặt hàng nông sản mau hỏng và các hàng hóa xuất khẩu khác; hoặc
b) Tạm ngưng xuất khẩu các mặt hàng không có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam; hoặc
c) Tạm ngưng nhập khẩu hàng hóa.
Điều 7. Bảng kê mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân
Bảng kê mua bán hàng hóa qua biên giới theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
1. Vụ Thương mại Biên giới và Miền núi - Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo Thương mại Biên giới Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ của mình chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức tiếp nhận văn bản xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới về hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân quy định tại Thông tư này.
b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân.
2. Sở Công Thương - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thương mại Biên giới địa phương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức quản lý hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này.
b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký của thương nhân mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo quy định tại Thông tư này.
c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân theo định kỳ hàng tháng, quý, 06 (sáu) tháng và 01 (một) năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu cụ thể.
3. Thương nhân và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 và bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Thông tư số 13/2009/TT-BCT ngày 03 tháng 06 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu.
b) Quy định về mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và thương nhân hoạt động thương mại biên giới phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Vụ Thương mại Biên giới và Miền núi - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thương mại biên giới Trung ương) để kịp thời xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUA CỬA KHẨU PHỤ, LỐI MỞ BIÊN GIỚI
(Kèm theo Thông tư số 52/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TÊN THƯƠNG NHÂN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……./ V/v đăng ký thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới | ……., ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA
QUA CỬA KHẨU PHỤ, LỐI MỞ BIÊN GIỚI
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh ....
- Tên thương nhân: ……..
- Địa chỉ trụ sở đăng ký kinh doanh (hoặc Chi nhánh): ………..
- Điện thoại:......................... Fax:.................. Email:................... Website:..............................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:... do ………….. cấp ngày ...
- Ngành, nghề kinh doanh chính:……………..
Căn cứ Thông tư số 52/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới,... (1) đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ... cho phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới (2)……./.
|
| Đại diện theo pháp luật của Thương nhân |
_______________________
1 Ghi tên thương nhân
2 Ghi tên cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thương nhân đăng ký thực hiện mua bán hàng hóa.
DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU QUA CỬA KHẨU PHỤ, LỐI MỞ BIÊN GIỚI
(Kèm theo Thông tư số 52/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
| Stt | Mã số | Mô tả hàng hóa | |||
| Chương | Nhóm | Phân nhóm | |||
| 1 | Chương 7 | 0714 | 10 | - Sắn: | |
| - - Thái lát hoặc đã làm thành dạng viên: | |||||
| 0714 | 10 | 11 | - - - Lát đã được làm khô | ||
| 0714 | 10 | 19 | - - - Loại khác | ||
| - - Loại khác: | |||||
| 0714 | 10 | 91 | - - - Đông lạnh | ||
| 0714 | 10 | 99 | - - - Loại khác | ||
| 2 | Chương 8 | 0801 | - Hạt điều: | ||
| 0801 | 31 | 00 | - - Chưa bóc vỏ | ||
| 0801 | 32 | 00 | - - Đã bóc vỏ | ||
| 3 | Chương 11 | 1101 | 00 | 10 | - Bột mì |
| 4 | Chương 12 | 1201 | Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh. | ||
| 1201 | 10 | 00 | - Hạt giống | ||
| 1201 | 90 | 00 | - Loại khác | ||
MẪU BẢNG KÊ MUA BÁN HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI CỦA THƯƠNG NHÂN
(Kèm theo Thông tư số 52/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| …….., ngày... tháng... năm... |
BẢNG KÊ MUA BÁN HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI
Số: …/BK-…
BÊN MUA/BÊN BÁN: (Tên thương nhân)
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….
- Điện thoại: …………………………………… Fax: …………………………………………………..
- Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………..
- Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………………
- Người đại diện: …………………………………………………………………………………………
BÊN BÁN/BÊN MUA: (Tên thương nhân)
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Tài khoản (nếu có):
- Người đại diện:
(Tên thương nhân) đã thỏa thuận về việc mua bán hàng hóa với đối tác ... với các nội dung dưới đây:
1. Tên hàng, số lượng, giá cả
| STT | Tên hàng | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Tổng cộng |
2. Phương thức giao nhận
- Điều kiện giao hàng: ………………………………………………………………………………
- Địa điểm giao hàng: ……………………………………………………………………………….
- Thời gian giao hàng: ………………………………………………………………………………
3. Thanh toán
- Phương thức thanh toán: …………………………………………………………………………
- Đồng tiền thanh toán: ………………………………………………………………………………
- Thời hạn thanh toán: ……………………………………………………………………………….
4. Quy cách, phẩm chất hàng hóa
5. Các nội dung khác
(Tên thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các nội dung giao dịch đã nêu tại Bảng kê này và cam kết thực hiện đúng các quy định pháp luật có liên quan.
| Đại diện theo pháp luật của Thương nhân |
- 1Thông tư 13/2009/TT-BCT quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các khu kinh tế cửa khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 8487/VPCP-QHQT năm 2014 về kết quả Hội nghị hợp tác phát triển thương mại biên giới Việt Nam - Lào lần thứ IX do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 7639/VPCP-KTTH năm 2014 hoàn chỉnh dự thảo Quyết định về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Thông báo 146/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 10602/VPCP-KTTH năm 2015 xử lý kiến nghị về đẩy mạnh hoạt động thương mại biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 107/BCĐ-TMBG năm 2016 thực hiện Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Ban chỉ đạo thương mại biên giới Trung ương ban hành
- 7Quyết định 300/QĐ-BCT năm 2016 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thương mại biên giới Trung ương và nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
- 8Công văn 2171/VPCP-KTTH năm 2016 về đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 158/2006/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 6484/VPCP-KTTH năm 2016 kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về hoạt động thương mại biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 34/2016/TT-BCT quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành
- 1Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN hướng dẫn Quyết định 254/2006/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ Công thương - Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Y tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 13/2009/TT-BCT quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các khu kinh tế cửa khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 34/2016/TT-BCT quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành
- 1Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 2Công văn 8487/VPCP-QHQT năm 2014 về kết quả Hội nghị hợp tác phát triển thương mại biên giới Việt Nam - Lào lần thứ IX do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 7639/VPCP-KTTH năm 2014 hoàn chỉnh dự thảo Quyết định về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Thông báo 146/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 10602/VPCP-KTTH năm 2015 xử lý kiến nghị về đẩy mạnh hoạt động thương mại biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 107/BCĐ-TMBG năm 2016 thực hiện Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Ban chỉ đạo thương mại biên giới Trung ương ban hành
- 8Quyết định 300/QĐ-BCT năm 2016 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thương mại biên giới Trung ương và nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
- 9Công văn 2171/VPCP-KTTH năm 2016 về đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 158/2006/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 6484/VPCP-KTTH năm 2016 kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về hoạt động thương mại biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông tư 52/2015/TT-BCT quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 52/2015/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Vũ Huy Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 69 đến số 70
- Ngày hiệu lực: 15/02/2016
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
