Thông tư 48/2026/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về các chế độ hậu cần đặc thù, bao gồm tiêu chuẩn định lượng ăn, khẩu phần phụ và quân trang nghiệp vụ dành cho lực lượng không quân và lực lượng dù. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo sức khỏe và điều kiện làm việc cho các đối tượng thực hiện nhiệm vụ đặc biệt trong môi trường quân sự trên không.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngThông tư này xác định rõ các nhóm đối tượng được hưởng chế độ đặc thù bao gồm:
- Phi công quân sự, thành viên tổ bay và lực lượng tuần thám biển trên không.
- Học viên đang theo học lái máy bay quân sự tại các cơ sở đào tạo.
- Lực lượng dù thuộc các đơn vị trong toàn quân.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm trong việc quản lý, bảo đảm và thực thi chế độ hậu cần hàng không.
Chế độ dinh dưỡng được quy định khắt khe nhằm đáp ứng yêu cầu thể lực và áp lực đặc thù của nhiệm vụ bay:
- Đối với phi công và tổ bay: Tiêu chuẩn, định lượng ăn và các loại khẩu phần phụ được thực hiện theo danh mục chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư. Đây là chế độ ăn cao cấp, giàu năng lượng và vi chất.
- Đối với học viên lái máy bay: Có sự phân biệt giữa giai đoạn huấn luyện và học tập thường xuyên. Trong thời gian huấn luyện thực hành trực tiếp trên máy bay, học viên được hưởng tiêu chuẩn ăn và khẩu phần phụ tương đương phi công chính thức. Trong thời gian học tập lý thuyết hoặc các nội dung khác, chế độ ăn thực hiện theo quy định chung về tiêu chuẩn định lượng của quân, binh chủng.
Quân trang nghiệp vụ được thiết kế riêng biệt để phù hợp với tính chất kỹ thuật và an toàn bay:
- Phân loại theo đối tượng: Tiêu chuẩn quân trang được chia thành 03 nhóm chính: Phi công và tổ bay (Phụ lục II); Học viên lái máy bay (Phụ lục III); Lực lượng dù (Phụ lục IV).
- Quy định về việc cắt giảm quân trang thường xuyên: Để đảm bảo tính thống nhất và tránh lãng phí, các đối tượng đã được cấp quân trang nghiệp vụ theo Thông tư này sẽ không được hưởng 03 mặt hàng trong tiêu chuẩn quân trang thường xuyên và quân trang chống rét, bao gồm: Màn cá nhân, đệm nằm và ga bọc đệm nằm.
Thông tư quy định lộ trình thực hiện và xử lý các văn bản cũ như sau:
- Thời điểm áp dụng: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn và chế độ định lượng quy định tại văn bản này sẽ chính thức được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thay thế văn bản: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 186/2016/TT-BQP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Xử lý quân trang cũ: Các mặt hàng quân trang nghiệp vụ có niên hạn sử dụng trên 01 năm đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn tiếp tục sử dụng. Chỉ khi hết niên hạn theo quy định cũ mới thực hiện cấp mới theo tiêu chuẩn của Thông tư 48/2026/TT-BQP.
Công tác bảo đảm hậu cần được thực hiện thông qua quy trình lập kế hoạch và quyết toán chặt chẽ:
- Lập dự toán: Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu và tiêu chuẩn quy định để lập dự toán ngân sách. Dự toán được gửi về Bộ Quốc phòng thông qua Cục Tài chính và Cục Quân nhu (Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
- Quản lý tài chính: Việc mua sắm, thanh quyết toán kinh phí quân trang nghiệp vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định riêng của Bộ Quốc phòng về quản lý vật chất hậu cần.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính và chỉ huy các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2026/TT-BQP | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN, KHẨU PHẦN PHỤ; QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY, TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG, HỌC VIÊN LÁI MÁY BAY QUÂN SỰ VÀ QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG DÙ
Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không.
2. Học viên lái máy bay quân sự.
3. Lực lượng dù.
4. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ
1. Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này trong thời gian huấn luyện thực hành trên máy bay được áp dụng hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; chế độ ăn thường xuyên thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn định lượng, mức tiền ăn quân, binh chủng.
Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ
1. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của học viên lái máy bay quân sự thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không và học viên lái máy bay quân sự được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ quy định tại Thông tư này không được hưởng 03 (ba) mặt hàng trong tiêu chuẩn quân trang thường xuyên và quân trang chống rét sau: Màn cá nhân, đệm nằm và ga bọc đệm nằm.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 186/2016/TT-BQP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các mặt hàng quân trang nghiệp vụ có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm, đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu; tiêu chuẩn, niên hạn quân trang nghiệp vụ quy định tại Thông tư này, các đơn vị lập dự toán ngân sách gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/BỘ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, bảo đảm ngân sách cho đơn vị tổ chức thực hiện.
Việc quản lý thanh quyết toán kinh phí mua sắm quân trang nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng; đồng thời thực hiện quản lý, quyết toán vật chất theo quy định về quản lý vật chất hậu cần trong quân đội.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN VÀ KHẨU PHẦN PHỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY, TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| STT | Danh mục | ĐVT | Lái máy bay dưới siêu âm | Lái máy bay siêu âm |
| I | TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN |
|
|
|
| 1 | Gạo tám thơm (hoặc gạo có chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 600 | 600 |
| 2 | Lương thực chế biến | g | 75 | 75 |
| 3 | Thịt lợn nạc loại 1 | g | 130 | 130 |
| 4 | Thịt bò loại 1 | g | 120 | 170 |
| 5 | Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 120 | 170 |
| 6 | Cá nước ngọt loại 1 (cá chép, cá quả hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 120 | 120 |
| 7 | Cá, tôm nước mặn loại 1 (cá thu hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 170 | 170 |
| 8 | Trứng gà hoặc trứng vịt (50 gam/quả) | g | 25 | 25 |
| 9 | Trứng vịt lộn (50 gam/quả) | g | 25 | 25 |
| 10 | Xương sườn lợn | g | 50 | 50 |
| 11 | Dầu thực vật | ml | 40 | 40 |
| 12 | Đậu hạt | g | 20 | 20 |
| 13 | Vừng, lạc nhân | g | 20 | 20 |
| 14 | Rau xanh loại 1 | g | 600 | 600 |
| 15 | Trái cây tươi loại 1 | g | 350 | 500 |
| 16 | Nước mắm hạng đặc biệt | ml | 40 | 40 |
| 17 | Muối ăn Iốt | g | 30 | 30 |
| 18 | Mì chính | g | 01 | 01 |
| 19 | Sữa tươi đóng hộp | ml | 360 | 360 |
| 20 | Cà phê | g | 10 | 10 |
| 21 | Đường kính | g | 60 | 60 |
| 22 | Kẹo sôcôla | g |
| 15 |
| 23 | Nước khoáng mặn không ga | ml | 500 | 500 |
| 24 | Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 05 | 05 |
| 25 | Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 07 | 07 |
| 26 | Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 0,35 | 0,35 |
|
| Năng lượng | kcal | 4.630 | 4.860 |
| II | TIÊU CHUẨN KHẨU PHẦN PHỤ |
|
|
|
| 1 | Lương thực chế biến | g | 60 | 85 |
| 2 | Thịt lợn nạc loại 1 | g | 30 | 40 |
| 3 | Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 45 | 70 |
| 4 | Trái cây tươi loại 1 | g | 260 | 360 |
| 5 | Nước khoáng mặn không ga | ml | 1.000 | 1.000 |
| 6 | Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 05 | 05 |
| 7 | Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 05 | 05 |
| 8 | Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 0,35 | 0,35 |
|
| Năng lượng | kcal | 460 | 650 |
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY VÀ TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | Mặt hàng | ĐVT | Tiêu chuẩn | ||
| Lái máy bay vận tải, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không | Lái máy bay phản lực | Niên hạn | |||
| 1 | Lót mũ bay | Cái | 02 | 02 | 01 |
| 2 | Quần, áo bay | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 3 | Quần, áo lót bay | Bộ | 02 | 02 | 01 |
| 4 | Quần, áo rèn luyện thể lực | Bộ | 02 | 02 | 01 |
| 5 | Áo da bay | Cái | 01 | 01 | 04 |
| 6 | Áo len dài tay | Cái | 01 | 01 | 03 |
| 7 | Găng tay da | Đôi | 01 | 01 | 01 |
| 8 | Găng tay sợi | Đôi | 02 | 02 | 01 |
| 9 | Giày da bay cao cổ | Đôi | 01 | 03 | 02 |
| 10 | Giày da bay thấp cổ | Đôi | 03 |
| 02 |
| 11 | Giày da nhảy dù cao cổ | Đôi | 01 | 01 | 02 |
| 12 | Bít tất | Đôi | 02 | 02 | 01 |
| 13 | Đệm nằm | Cái | 01 | 01 | 04 |
| 14 | Ga bọc đệm | Cái | 01 | 01 | 02 |
| 15 | Màn tuyn | Cái | 01 | 01 | 03 |
Ghi chú:
- Cấp lần đầu: 02 bộ quần, áo bay đông và 02 bộ quần, áo bay hè, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.
- Đệm nằm: Bảo đảm dùng chung, có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện phát triển về kỹ thuật và kinh tế trong từng giai đoạn.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA HỌC VIÊN LÁI MÁY BAY QUÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | Mặt hàng | ĐVT | Cấp 2 năm đầu | Từ năm thứ 3 | ||
| Số lượng | Niên hạn | Số lượng | Niên hạn | |||
| I | CẤP CHO CÁ NHÂN |
|
|
|
| |
| 1 | Lót mũ bay | Cái | 01 | 01 | 02 | 01 |
| 2 | Quần, áo bay | Bộ | 02 | 02 | 01 | 01 |
| 3 | Quần, áo lót bay | Bộ | 02 | 02 | 02 | 01 |
| 4 | Áo len dài tay | Cái |
|
| 01 | 03 |
| 5 | Găng tay da | Đôi |
|
| 01 | 01 |
| 6 | Găng tay sợi | Đôi | 01 | 01 | 01 | 01 |
| 7 | Giày da bay cao cổ | Đôi | 01 | 02 | 03 | 02 |
| 8 | Giày da nhảy dù cao cổ | Đôi | 01 | Cả khóa học |
|
|
| 9 | Bít tất | Đôi | 02 | 02 | 02 | 01 |
| 10 | Màn tuyn | Cái | 01 | 03 |
|
|
| 11 | Ga bọc đệm | Cái | 01 | 02 | 01 | 02 |
| II | CÁP DÙNG CHUNG |
|
|
|
| |
| 1 | Áo da bay | Cái |
|
| 01 | 04 |
| 2 | Đệm nằm | Cái | 01 | 04 | 01 | 04 |
Ghi chú:
- Cấp lần đầu: 02 bộ quần, áo bay, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.
- Đệm nằm: Bảo đảm dùng chung, có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện phát triển về kỹ thuật và kinh tế trong từng giai đoạn.
PHỤ LỤC IV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG DÙ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | Mặt hàng | ĐVT | Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp | Học viên; hạ sĩ quan, binh sĩ | ||
| Số lượng | Niên hạn | Số lượng | Niên hạn | |||
| 1 | Lót mũ bay | Cái | 02 | 01 | 02 | 01 |
| 2 | Quần, áo bay | Bộ | 01 | 01 | 01 | 01 |
| 3 | Quần, áo lót bay | Bộ | 02 | 01 | 02 | 01 |
| 4 | Áo ấm bay | Cái | 01 | 03 | 01 | 03 |
| 5 | Áo len dài tay | Cái | 01 | 03 | 01 | 03 |
| 6 | Găng tay da | Đôi | 01 | 01 | 01 | 01 |
| 7 | Găng tay sợi | Đôi | 02 | 01 | 02 | 01 |
| 8 | Giày da nhảy dù cao cổ | Đôi | 01 | 01 | 01 | 01 |
| 9 | Bít tất | Đôi | 01 | 01 | 01 | 01 |
Ghi chú:
- Cấp lần đầu: 02 bộ quần áo bay hè, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.
- Áo ấm bay: cấp dùng chung cho các đối tượng là học viên; hạ sỹ quan, binh sĩ.
- 1Thông tư 44/2004/TT-BQP hướng dẫn Quyết định 268/2003/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 246/1998/QĐ-TTg về chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2016 về miễn thị thực cho thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam do Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Thông tư 68/2026/TT-BQP quy định về quản lý, sử dụng vật tư quân y trong Bộ Quốc phòng
- 1Thông tư 44/2004/TT-BQP hướng dẫn Quyết định 268/2003/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 246/1998/QĐ-TTg về chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2016 về miễn thị thực cho thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam do Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Thông tư 68/2026/TT-BQP quy định về quản lý, sử dụng vật tư quân y trong Bộ Quốc phòng
Thông tư 48/2026/TT-BQP quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 48/2026/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/05/2026
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Nguyễn Quang Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
