Thông tư 48/1999/TT-BTC được ban hành ngày 05 tháng 05 năm 1999 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm nguồn tài chính phục vụ trực tiếp cho công tác tuần tra, kiểm soát, giảm thiểu tai nạn giao thông và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật của các lực lượng chức năng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Thông tư này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động thu, nộp, phân bổ, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Các lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát và xử phạt vi phạm hành chính (bao gồm Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy; Thanh tra giao thông vận tải; các lực lượng cảnh sát khác được huy động phối hợp); Ban An toàn giao thông các cấp; cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nguyên tắc quản lý và phân bổ nguồn thu từ xử phạt
- Toàn bộ số tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Nguồn tiền phạt thu được không nộp toàn bộ vào ngân sách chung mà được trích lại một tỷ lệ phần trăm nhất định để hỗ trợ cho các lực lượng trực tiếp tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông và các hoạt động bảo đảm an toàn giao thông tại địa phương cũng như trung ương.
- Việc phân bổ nguồn thu phải bảo đảm ưu tiên cho các lực lượng trực tiếp ứng trực, tuần tra, kiểm soát trên đường và các địa bàn trọng điểm thường xảy ra tai nạn giao thông.
Nội dung chi cụ thể từ nguồn tiền phạt được trích lại
- Chi mua sắm và sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật: Đầu tư mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện tuần tra (xe ô tô, xe máy chuyên dụng, xuồng máy), thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (máy đo tốc độ, máy đo nồng độ cồn, camera giám sát, thiết bị thông tin liên lạc) và các công cụ hỗ trợ khác phục vụ công tác kiểm soát giao thông.
- Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn và in ấn tài liệu, tờ rơi, áp phích; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về luật giao thông cho học sinh, sinh viên và nhân dân.
- Chi bồi dưỡng lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ: Chi bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông và các lực lượng phối hợp trực tiếp tham gia tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm vào ban đêm, ngày nghỉ, ngày lễ hoặc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, độc hại.
- Chi khen thưởng: Khen thưởng kịp thời cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông hoặc có công phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm nghiêm trọng gây nguy hiểm cho xã hội.
- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông: Hỗ trợ ban đầu cho các nạn nhân bị tai nạn giao thông có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; chi phí mai táng đối với các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông không rõ danh tính hoặc không có người thân nhận diện.
Công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán tài chính
- Lập dự toán: Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ, các đơn vị được thụ hưởng nguồn kinh phí này phải lập dự toán thu, chi chi tiết gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quản lý chi tiêu: Việc sử dụng nguồn kinh phí trích lại phải bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước. Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn tiền này để chi cho các mục đích cá nhân, chia đều bình quân hoặc sử dụng sai lệch so với dự toán đã được phê duyệt.
- Quyết toán tài chính: Cuối năm, các đơn vị sử dụng kinh phí phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình thu, chi nguồn tiền phạt gửi cơ quan tài chính đồng cấp. Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt quyết toán và xử lý các khoản kinh phí dư thừa theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 48/1999/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về việc quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/1999/TT-BTC | Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 1999 |
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ban hành ngày 20/03/1996 và Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước; căn cứ Luật sửa đổi, bổ xung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998-QH10 ngày 20/05/1998 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/07/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 29/05/1995 về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị; Nghị định số 39/CP ngày 05/07/1996 về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường sắt; Nghị đính số 40/CP ngày 5/7/1996 về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Để tăng cường công tác giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị; trật tự an toàn giao thông đường sắt; trật tự an toàn giao thông đường thủy, Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm trong lĩnh vực này như sau:
I. QUY ĐỊNH VỀ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHẠT:
1. Toàn bộ số tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị; trật tự an toàn giao thông đường sắt; trật tự an toàn giao thông đường thủy (gọi chung là trật tự an toàn giao thông) được để lại ngân sách địa phương quản lý và sử dụng.
2. Tổng số tiền phạt thu được sẽ phân bổ và sử dụng đối với các lực lượng của địa phương tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông như sau:
2.1. Trích 30% tổng số tiền thu phạt cho cân đối chung của ngân sách địa phương.
2.2. Số tiền thu phạt còn lại (coi là 100%) được phân bổ và sử dụng cho công tác giữ gìn trật tự an toàn giao thông theo các tỷ lệ sau:
- 20% chi cho các lực lượng công an tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông trên địa bàn, trong đó dành ít nhất 10% chi cho lực lượng công an tham gia trực tiếp.
Trong tổng số 20% chi cho lực lượng công an, bao gồm cả chi hỗ trợ cho lực lượng công an tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông ở các cấp quận, huyện, xã, phường.
- 15% chi cho lực lượng thanh tra giao thông, nội dung chi gồm:
+ Chi bồi dưỡng cho lực lượng tuần tra kiểm soát;
+ Chi học tập đào tạo chuyên môn nghiệp vụ;
+ Chi bổ sung kinh phí sửa chữa phương tiện, xăng dầu phục vụ tuần tra kiểm soát;
+ Chi cho các hoạt động khác phục vụ đảm bảo an toàn giao thông.
- 10% chi cho các lực lượng ở các quận, huyện, xã, phường tham gia trực tiếp giữ gìn trật tự an toàn giao thông;
- 5% chi cho Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu tiền phạt (bao gồm cả chi phí cho người được ủy quyền thu phạt do Kho bạc Nhà nước ủy quyền theo quy định);
- 5% chi cho trạm cân kiểm tra xe trong tổng số tiền thu phạt chung, nhưng không được vượt quá 20% số thực thu tiền phạt của trạm cân đó. Nội dung chi gồm:
+ Chi bồi dưỡng cho lực lượng tham gia trực tiếp tại trạm cân và các lực lượng hỗ trợ hoạt động của trạm cân,
+ Chi hỗ trợ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ,
+ Chi hỗ trợ cho việc sửa chữa thiết bị trạm cân,
+ Chi cho các mục đích khác phục vụ hoạt động của trạm cân.
- 15% chi cho Ban an toàn giao thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm chi cho hoạt động của Ban, chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền về việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông tại địa phương, chi cho công tác tổng kết, thi đua khen thưởng đối với các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác giữ gìn trật tự an toàn giao thông.
- Phần còn lại dùng để chi cho tăng cường cơ sở vật chất, các chi phí cần thiết khác cho việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông thuộc địa phương.
II. QUẢN LÝ, CẤP PHÁT KINH PHÍ NGÂN SÁCH TỪ TIỀN THU PHẠT:
1. Các địa phương phải dự toán số thu phạt hàng năm để làm căn cứ phân bổ và sử dụng kinh phí ngân sách từ tiền thu phạt.
2. Trình tự cấp phát kinh phí, nội dung các khoản chi cụ thể và việc quyết toán sử dụng kinh phí từ tiền thu phạt được áp dụng theo các quy định hiện hành.
3. Hàng tháng, căn cứ vào số tiền phạt thu được Sở Tài chính - Vật giá phải phân bổ kịp thời kinh phí được hưởng cho các lực lượng tham gia trực tiếp và thực hiện cấp phát kinh phí cho các lực lượng đó theo các tỷ lệ đã được quy định tại Thông tư này.
4. Trong các trường hợp phân bổ số tiền thu phạt nêu tại phần I, số kinh phí chi cho các lực lượng tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông là mức trích tối đa. Số kinh phí này nếu không sử dụng hết thì được chuyển sang để bổ sung chi trang bị cơ sở, vật chất đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn.
5. Số tiền còn lại, sau khi đã trừ số trích để chi cho các đơn vị tham gia trực tiếp nêu trên, Sở Tài chính - Vật giá thực hiện cấp phát kinh phí cho các mục đích chi theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tham mưu của Ban an toàn giao thông của tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành; đồng thời thay thế cho Thông tư số 09 TC/CSTC ngày 02 tháng 02 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc sử dụng tiền thu về xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
2. Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện quản lý và cấp phát kinh phí ngân sách từ tiền thu phạt hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông kịp thời cho các lực lượng của địa phương tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông theo đúng các tỷ lệ quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để giải quyết.
| Trần Văn Tá (Đã ký) |
- 1Thông tư liên bộ 77-TTLB/TC/NV năm 1995 bổ sung việc thu và sử dụng tiền thu phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư liên bộ 56-TTLB/TC-NV năm 1995 hướng dẫn thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư 9-TC/CSTC-1996 hướng dẫn sử dụng tiền thu về xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự An toàn giao thông đường bộ và An toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 24/2001/TT-BTC hướng dẫn sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Quyết định 79/2002/QĐ-BTC công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 25/2003/TT-BTC hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự An toàn giao thông do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 9-TC/CSTC-1996 hướng dẫn sử dụng tiền thu về xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự An toàn giao thông đường bộ và An toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 24/2001/TT-BTC hướng dẫn sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Quyết định 79/2002/QĐ-BTC công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 2Nghị định 36-CP năm 1995 về việc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 3Thông tư liên bộ 77-TTLB/TC/NV năm 1995 bổ sung việc thu và sử dụng tiền thu phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 4Thông tư liên bộ 56-TTLB/TC-NV năm 1995 hướng dẫn thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 5Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 6Thông tư 9-TC/CSTC-1996 hướng dẫn sử dụng tiền thu về xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự An toàn giao thông đường bộ và An toàn giao thông đô thị do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 39-CP về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
- 8Nghị định 40-CP năm 1996 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 9Nghị định 87-CP năm 1996 Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 10Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- 11Nghị định 51/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/CP Hướng dẫn việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 12Thông tư 25/2003/TT-BTC hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự An toàn giao thông do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 48/1999/TT-BTC về việc sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 48/1999/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/05/1999
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Tá
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 21/05/1999
- Ngày hết hiệu lực: 01/05/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
