Thông tư 37/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết về chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; tiêu chuẩn đối với tổ chức thi, cấp chứng chỉ; điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư tại Việt Nam, bảo đảm an toàn bức xạ, tương thích điện từ và tuân thủ các quy định quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định toàn diện về chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, bao gồm các tiêu chuẩn đối với tổ chức thực hiện việc thi và cấp chứng chỉ; điều kiện, trình tự, thủ tục tổ chức thi, cấp chứng chỉ; và các trường hợp thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thi, cấp và thu hồi loại chứng chỉ này.
Phân hạng và Phạm vi khai thác của Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được phân thành 03 hạng với phạm vi khai thác đài vô tuyến điện cụ thể như sau:
- Chứng chỉ Hạng I: Người sở hữu được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra ăng-ten tối đa không vượt quá 1000 W. Được phép hoạt động trên tất cả các tần số thuộc băng tần quy định cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.
- Chứng chỉ Hạng II: Người sở hữu được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra ăng-ten tối đa không vượt quá 200 W. Được phép hoạt động trên tất cả các tần số thuộc băng tần quy định cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.
- Chứng chỉ Hạng III: Người sở hữu được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra ăng-ten tối đa không vượt quá 50 W. Phạm vi tần số bị giới hạn trong các băng tần HF (từ 14 MHz đến 14,35 MHz; từ 21 MHz đến 21,45 MHz; từ 28 MHz đến 29,7 MHz) và toàn bộ các tần số thuộc băng tần VHF, UHF quy định cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.
Chứng chỉ được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử (phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử). Thông tin tối thiểu trên chứng chỉ phải bao gồm: Tên tổ chức cấp; thông tin cá nhân người được cấp (họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/hộ chiếu, quốc tịch); số chứng chỉ, ngày cấp, ngày hết hạn, hạng chứng chỉ; họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền và dấu của tổ chức. Chứng chỉ có giá trị sử dụng cho đến khi bị thu hồi.
Tiêu chuẩn đối với Tổ chức thực hiện thi và cấp chứng chỉ
Để được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Nhân sự: Có đội ngũ nhân sự chuyên môn sở hữu kiến thức và kinh nghiệm về vô tuyến điện nghiệp dư, hệ thống thông tin vô tuyến điện, phương thức truyền dẫn sóng, tương thích điện từ, an toàn bức xạ, cũng như kỹ năng nhận biết, phòng ngừa, xử lý nhiễu có hại và an toàn vận hành thiết bị.
- Ngân hàng câu hỏi thi: Phải xây dựng ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm tối thiểu 200 câu hỏi, phù hợp với yêu cầu của cả 3 hạng chứng chỉ. Cơ cấu câu hỏi tối thiểu cho từng nhóm kiến thức bao gồm:
- Tối thiểu 40 câu về pháp luật Việt Nam, Thể lệ vô tuyến điện của ITU và hướng dẫn của IARU.
- Tối thiểu 30 câu về quy trình vận hành và kỹ năng khai thác đài.
- Tối thiểu 30 câu về nhận biết, phòng ngừa và xử lý nhiễu có hại.
- Tối thiểu 20 câu về hệ thống thông tin vô tuyến điện và phương thức truyền dẫn.
- Tối thiểu 20 câu về tương thích điện từ, an toàn bức xạ và an toàn lắp đặt, vận hành.
- Quy chế và Lưu trữ: Ban hành quy chế thi, cấp, thu hồi chứng chỉ rõ ràng về hồ sơ, trình tự tổ chức, chấm thi. Thực hiện lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan nhà nước khi có yêu cầu.
- Cập nhật và Báo cáo: Kịp thời rà soát, cập nhật ngân hàng câu hỏi khi có sự thay đổi trong quy định pháp luật hoặc hướng dẫn quốc tế. Thực hiện báo cáo tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ theo Mẫu số 01.
- Thủ tục thông báo: Gửi thông báo đáp ứng tiêu chuẩn theo Mẫu số 02 đến Cục Tần số vô tuyến điện trước khi tổ chức lần đầu và phải được Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận bằng văn bản (Mẫu số 03) trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Điều kiện, hình thức thi và đánh giá kết quả
- Điều kiện dự thi Hạng I: Cá nhân muốn thi nâng hạng lên Hạng I bắt buộc phải có chứng chỉ Hạng II được cấp tối thiểu 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Hình thức và cấu trúc bài thi: Bài thi được thực hiện theo hình thức trắc nghiệm, lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi:
- Bài thi Hạng I: Gồm 50 câu hỏi (tối thiểu 05 câu cho mỗi nhóm kiến thức).
- Bài thi Hạng II: Gồm 40 câu hỏi (tối thiểu 04 câu cho mỗi nhóm kiến thức).
- Bài thi Hạng III: Gồm 30 câu hỏi (tối thiểu 03 câu cho mỗi nhóm kiến thức).
- Tiêu chuẩn đạt yêu cầu: Thí sinh trả lời đúng từ 70% tổng số câu hỏi trở lên sẽ được xác định là đạt yêu cầu và được xem xét cấp chứng chỉ.
Quy định về Thu hồi chứng chỉ
Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư sẽ bị thu hồi trong trường hợp người được cấp chứng chỉ thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 Luật Tần số vô tuyến điện (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15). Tổ chức đã cấp chứng chỉ có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc thu hồi này.
Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành
- Điều khoản chuyển tiếp: Các Giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ và các Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà vẫn còn thời hạn thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy tờ đó.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 37/2026/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2026/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ; TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THI, CẤP CHỨNG CHỈ; ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI, CẤP CHỨNG CHỈ; THU HỒI CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; tiêu chuẩn áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ; điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ; thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; tiêu chuẩn áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ; điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ; thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thi, cấp và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 3. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được phân hạng như sau:
a) Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng I;
b) Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng II;
c) Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng III.
2. Phạm vi khai thác đài vô tuyến điện theo từng hạng chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư:
a) Người có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng I được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra ăng-ten không vượt quá 1000 W, làm việc trên tất cả các tần số thuộc băng tần quy định cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư;
b) Người có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng II được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra ăng-ten không vượt quá 200 W, làm việc trên tất cả các tần số thuộc băng tần quy định cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư;
c) Người có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng III được phép khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư với công suất phát ra ăng-ten không vượt quá 50 W, làm việc trên các tần số thuộc băng tần HF từ 14 MHz đến 14,35 MHz, từ 21 MHz đến 21,45 MHz, từ 28 MHz đến 29,7 MHz và tất cả các tần số thuộc băng tần VHF, UHF quy định cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.
3. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được cấp dưới hình thức bản điện tử phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử hoặc bản giấy và phải có tối thiểu các thông tin sau đây:
a) Tên tổ chức có thẩm quyền cấp;
b) Thông tin của người được cấp, bao gồm: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài; quốc tịch;
c) Số chứng chỉ; ngày cấp, ngày hết hạn; hạng của chứng chỉ;
d) Họ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền; đóng dấu của tổ chức.
4. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư có giá trị sử dụng cho đến khi bị thu hồi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 4. Tiêu chuẩn áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Có đội ngũ nhân sự có kiến thức, kinh nghiệm về vô tuyến điện nghiệp dư, hệ thống thông tin vô tuyến điện, phương thức truyền dẫn thông tin bằng sóng vô tuyến điện, tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, nhận biết, phòng ngừa và xử lý nhiễu có hại, an toàn trong lắp đặt, vận hành thiết bị vô tuyến điện.
2. Có Ngân hàng câu hỏi thi gồm tối thiểu 200 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm, được xây dựng phù hợp với yêu cầu kiến thức của chứng chỉ Hạng I, Hạng II và Hạng III, trong đó số lượng câu hỏi tối thiểu đối với từng nhóm kiến thức như sau:
a) Tối thiểu 40 câu hỏi về vô tuyến điện nghiệp dư theo quy định của pháp luật Việt Nam, Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế và các khuyến nghị, hướng dẫn khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư của Liên minh Vô tuyến điện nghiệp dư quốc tế;
b) Tối thiểu 30 câu hỏi về quy trình vận hành và kỹ năng khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư;
c) Tối thiểu 30 câu hỏi về nhận biết, phòng ngừa và xử lý nhiễu có hại trong hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư;
d) Tối thiểu 20 câu hỏi về hệ thống thông tin vô tuyến điện, phương thức truyền dẫn thông tin bằng sóng vô tuyến điện;
đ) Tối thiểu 20 câu hỏi về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện và an toàn trong lắp đặt, vận hành thiết bị vô tuyến điện.
3. Có quy chế thi, cấp và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư phù hợp với quy định tại Thông tư này, trong đó tối thiểu có các nội dung về hồ sơ dự thi, trình tự tổ chức thi, đánh giá kết quả thi, trình tự cấp và thu hồi chứng chỉ.
4. Thực hiện lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thi, cấp và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, bảo đảm cung cấp được cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
5. Thực hiện rà soát, cập nhật Ngân hàng câu hỏi thi khi quy định về vô tuyến điện nghiệp dư của pháp luật Việt Nam, Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế, các khuyến nghị, hướng dẫn khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư của Liên minh Vô tuyến điện nghiệp dư quốc tế có thay đổi.
6. Thực hiện báo cáo về tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Có thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trước khi lần đầu thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ và được Cục Tần số vô tuyến điện thông báo tiếp nhận thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Điều 5. Điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Cá nhân dự thi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng I phải có chứng chỉ Hạng II được cấp trước ngày nộp hồ sơ dự thi tối thiểu 06 tháng.
2. Việc thi, đánh giá kết quả thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được thực hiện theo quy chế quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
3. Bài thi được thực hiện theo hình thức trắc nghiệm, các câu hỏi được lựa chọn từ Ngân hàng câu hỏi thi:
a) Bài thi đối với chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng I gồm 50 câu hỏi, tối thiểu 05 câu hỏi từ mỗi nhóm kiến thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
b) Bài thi đối với chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng II gồm 40 câu hỏi, tối thiểu 04 câu hỏi từ mỗi nhóm kiến thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
c) Bài thi đối với chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư Hạng III gồm 30 câu hỏi, tối thiểu 03 câu hỏi từ mỗi nhóm kiến thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
4. Bài thi trả lời đúng từ 70% tổng số câu hỏi trở lên được xác định là đạt yêu cầu và được xem xét cấp chứng chỉ.
Điều 6. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
1. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư bị thu hồi trong trường hợp người được cấp chứng chỉ thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 09/2022/QH15.
2. Tổ chức cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đang còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên Giấy công nhận.
2. Chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư do tổ chức có thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đang còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên chứng chỉ.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| MẪU | TÊN MẪU |
| Mẫu số 01 | Báo cáo về tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư |
| Mẫu số 02 | Thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư |
| Mẫu số 03 | Thông báo tiếp nhận thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư |
Mẫu số 01. Báo cáo về tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
| Số:…………........... | Ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO
Về tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư năm …..(2)….
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
… (1) … báo cáo về tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư năm … (2) … như sau:
I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
A. Tổng số chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư đã cấp: ..................................
1. Số lượng chứng chỉ Hạng I đã cấp: ...........................................................
2. Số lượng chứng chỉ Hạng II đã cấp: ..........................................................
3. Số lượng chứng chỉ Hạng III đã cấp: .........................................................
B. Tổng số chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư đã thu hồi: ...........................
1. Số lượng chứng chỉ Hạng I đã thu hồi: ......................................................
2. Số lượng chứng chỉ Hạng II đã thu hồi:......................................................
3. Số lượng chứng chỉ Hạng III đã thu hồi: ....................................................
II. DANH SÁCH CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ ĐÃ CẤP
| STT | Họ và tên người được ghi trong chứng chỉ | Số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài | Quốc tịch | Số của chứng chỉ | Hạng của chứng chỉ | Ngày cấp | Ngày hết hạn |
| 1 | … |
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
III. DANH SÁCH CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ ĐÃ THU HỒI
| STT | Họ và tên người được ghi trong chứng chỉ | Số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài | Quốc tịch | Số của chứng chỉ | Hạng của chứng chỉ | Ngày cấp | Ngày thu hồi | Lý do thu hồi |
| 1 | … |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
-----------------------------
Hướng dẫn:
(1) Điền tên tổ chức.
(2) Điền năm thực hiện báo cáo.
Yêu cầu đối với báo cáo:
- Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.
- Phương thức gửi báo cáo: gửi bằng phương thức điện tử; trường hợp không thực hiện được bằng phương thức điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.
Mẫu số 02. Thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
| Số:………… | Ngày ... tháng ... năm ... |
THÔNG BÁO
ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN VIỆC THI, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……………. (1) .................................................
Số định danh/mã số thuế/số quyết định thành lập: .....................................
Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................
Số điện thoại liên lạc: ...................................................................................
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư số …(2)…/2026/TT-BKHCN ngày …(3)… tháng …(4)… năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; tiêu chuẩn áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ; điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ; thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, …(1)… thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được quy định tại Điều 4 Thông tư số …(2)…/2026/TT-BKHCN nêu trên.
| Nơi nhận: | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
-----------------------------
Hướng dẫn:
(1): Điền tên tổ chức.
(2): Điền số của Thông tư.
(3), (4): Điền tương ứng ngày, tháng ban hành Thông tư.
Mẫu số 03. Thông báo tiếp nhận thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:………… | Ngày ... tháng ... năm ... |
THÔNG BÁO
TIẾP NHẬN THÔNG BÁO ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN VIỆC THI, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Cục Tần số vô tuyến điện thông báo đã tiếp nhận thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư số …. ngày ……... tháng …… năm …….. của … (1) ….
Thông báo này chỉ xác nhận việc tiếp nhận thông báo đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, không có giá trị xác nhận … (1) … đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
… (1) … phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
| Nơi nhận: | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
-----------------------------
Hướng dẫn:
(1): Điền tên tổ chức.
- 1Luật tần số vô tuyến điện năm 2009
- 2Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022
- 3Quyết định 37/2025/QĐ-TTg về Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh do Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin
- 7Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
Thông tư 37/2026/TT-BKHCN quy định về chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; tiêu chuẩn áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc thi, cấp chứng chỉ; điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ; thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 37/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
