Thông tư 34/2016/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý. Văn bản này áp dụng đối với người đi bộ, người điều khiển các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự, cùng các đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đối tượng phải trả tiền dịch vụ và người thanh toán
- Đối tượng phải trả tiền dịch vụ: Bao gồm người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự khi di chuyển qua phà.
- Người thanh toán giá dịch vụ: Là người đi bộ hoặc người trực tiếp điều khiển các phương tiện giao thông thô sơ, phương tiện cơ giới, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự nêu trên.
Quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà
- Mức giá tối đa: Được xác định cụ thể tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đối với từng bến phà cụ thể.
- Quyền quyết định giá cụ thể: Căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, các đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà tự quyết định mức giá cụ thể tại bến phà do mình quản lý.
- Giới hạn giảm giá: Trong trường hợp đơn vị quyết định áp dụng mức giá cụ thể thấp hơn mức giá tối đa quy định, mức giảm không được vượt quá 5% so với giá tối đa và phải bảo đảm sự thuận tiện cho người sử dụng dịch vụ trong quá trình thanh toán.
- Thuế giá trị gia tăng: Mức giá dịch vụ sử dụng phà quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (VAT).
Các đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng phà
Thông tư quy định cụ thể các trường hợp được miễn phí dịch vụ sử dụng phà bao gồm:
- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại phương tiện khác đang thực hiện việc chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa đang thực hiện nhiệm vụ.
- Xe máy chuyên dùng phục vụ nông nghiệp và lâm nghiệp, bao gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
- Xe hộ đê và các loại xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng, chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh như: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang trong quá trình hành quân.
- Xe hoặc đoàn xe phục vụ tang lễ.
- Các đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường theo quy định của pháp luật.
- Xe đang làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa cứu trợ đến những vùng bị thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh bùng phát.
- Thương binh, bệnh binh, học sinh và trẻ em dưới 10 tuổi (bao gồm cả trường hợp các đối tượng này tự đi xe đạp). Khi qua phà, các đối tượng này phải xuất trình các giấy tờ hợp lệ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) như: Thẻ thương binh, thẻ bệnh binh, thẻ học sinh hoặc giấy xác nhận của nhà trường, giấy khai sinh đối với trẻ em.
Quy định về vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà
- Nguyên tắc quản lý: Việc in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về quản lý hóa đơn bán hàng.
- Phân loại vé: Vé thu tiền dịch vụ tại các bến phà được chia làm hai loại chính:
- Vé lượt: Có giá trị sử dụng dịch vụ phà một lần duy nhất cho một đối tượng thuộc diện phải trả tiền dịch vụ.
- Vé tháng: Có giá trị sử dụng nhiều lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bán được ghi cụ thể trên vé. Vé tháng chỉ áp dụng đối với các đối tượng được quy định mức thu vé tháng tại các Phụ lục kèm theo Thông tư.
- Thông tin bắt buộc trên vé tháng:
- Đối với người đi bộ: Phải ghi rõ họ tên và số chứng minh nhân dân.
- Đối với phương tiện không có biển số kiểm soát: Phải ghi rõ loại phương tiện, họ tên và số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân) của người điều khiển.
- Đối với phương tiện có biển số kiểm soát: Phải ghi rõ loại phương tiện và biển số kiểm soát của phương tiện đó.
- Phạm vi sử dụng vé: Vé mua cho đối tượng tại bến phà nào thì chỉ có giá trị sử dụng tại chính bến phà nơi bán vé đó.
Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà
- Đơn vị được giao cung cấp dịch vụ có trách nhiệm ban hành mức giá cụ thể cho bến phà mình quản lý, bảo đảm mức giá này nằm trong khung giá dịch vụ đã được quy định tối đa.
- Thực hiện việc công khai thông tin và niêm yết rõ ràng về giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà theo đúng quy định của pháp luật về giá để người dân dễ dàng theo dõi, giám sát.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 34/2016/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để xem xét và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2016/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý.
2. Thông tư này áp dụng đối với người đi bộ; người điều khiển: phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự; các đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ và người thanh toán giá dịch vụ sử dụng phà
1. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà bao gồm: người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
2. Người thanh toán giá dịch vụ sử dụng phà bao gồm: người đi bộ; người điều khiển: phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng phà
1. Giá tối đa dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ điều kiện, tình hình thực tế, các đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà quyết định giá cụ thể dịch vụ sử dụng phà tại bến phà do mình quản lý. Trường hợp đơn vị quyết định giá cụ thể thấp hơn giá tối đa nêu trên, thì mức giảm không quá 5% so với với mức giá tối đa và phải đảm bảo thuận tiện trong việc thanh toán giá dịch vụ sử dụng phà.
2. Giá dịch vụ sử dụng phà quy định tại Điều 3 Thông tư này đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng.
Điều 4. Đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng phà
1. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;
2. Xe cứu hỏa;
3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;
4. Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;
5. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;
6. Xe, đoàn xe đưa tang;
7. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;
8. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh;
9. Thương binh, bệnh binh, học sinh, trẻ em dưới 10 tuổi (bao gồm cả trường hợp đi xe đạp). Khi sử dụng dịch vụ phà trong trường hợp này phải xuất trình giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cần thiết như: Thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh/bệnh binh; thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của Nhà trường đối với học sinh; Giấy khai sinh đối với trẻ em.
Điều 5. Vé thu tiền dịch Vụ sử dụng phà
1. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý hóa đơn bán hàng.
2. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà bao gồm 02 loại: Vé lượt, vé tháng.
a) Vé lượt: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà một lần cho một đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà.
b) Vé tháng: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 30 ngày, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được ghi cụ thể trên vé. Vé tháng chỉ áp dụng đối với các đối tượng có quy định mức thu vé tháng tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với đối tượng là người đi bộ, thì trên vé phải ghi rõ họ, tên và số chứng minh nhân dân. Đối với đối tượng là phương tiện theo quy định không có biển số kiểm soát, thì trên vé phải ghi rõ loại phương tiện và họ, tên; số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân) của người điều khiển phương tiện. Đối với đối tượng là phương tiện theo quy định phải có biển số kiểm soát, thì trên vé phải ghi rõ loại phương tiện và biển số kiểm soát của phương tiện.
3. Vé mua cho đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng bến phà nào chỉ có giá trị sử dụng cho đối tượng đó tại bến phà nơi bán vé.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được giao cung cấp dịch vụ sử dụng phà
1. Ban hành mức giá cụ thể đảm bảo nằm trong khung giá dịch vụ sử dụng phà đã được quy định tại
2. Công khai thông tin và niêm yết về giá dịch vụ sử dụng phà theo quy định của pháp luật về giá.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải những vướng mắc, phát sinh để xem xét, giải quyết./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ VÀM CỐNG, QUỐC LỘ 80
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Đối tượng phải thu tiền dịch vụ sử dụng phà | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Khách đi bộ | đồng/lượt | 1.000 |
| 2 | Khách đi bộ mua vé tháng | đồng/tháng | 30.000 |
| 3 | Khách đi xe đạp, xe đạp điện | đồng/lượt | 2.000 |
| 4 | Khách đi xe đạp, xe đạp điện mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 5.000 |
| 6 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 150.000 |
| 7 | Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 6.000 |
| 8 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam các loại xe tương tự | đồng/lượt | 25.000 |
| 9 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 30.000 |
| 10 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 50.000 |
| 11 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 60.000 |
| 12 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 70.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 25.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 60.000 |
| 16 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 90.000 |
| 17 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 120.000 |
| 18 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 130.000 |
| 19 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 400.000 |
| 20 | Thuê cả chuyến phà loại 200 tấn | đồng/chuyến | 600.000 |
Ghi chú: Mức giá trong biểu nêu trên tính chung cho cả xe và hành khách (hành khách đi theo xe không phải mua vé)
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ ĐÌNH KHAO, QUỐC LỘ 57
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Đối tượng khách hàng | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Khách đi bộ | đồng/lượt | 1.000 |
| 2 | Khách đi bộ mua vé tháng | đồng/tháng | 30.000 |
| 3 | Khách đi xe đạp, xe đạp điện | đồng/lượt | 2.000 |
| 4 | Khách đi xe đạp, xe đạp điện mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 4.000 |
| 6 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 120.000 |
| 7 | Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 6.000 |
| 8 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam các loại xe tương tự | đồng/lượt | 25.000 |
| 9 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 30.000 |
| 10 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 50.000 |
| 11 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 60.000 |
| 12 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 70.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 25.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 30.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 45.000 |
| 16 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 17 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 90.000 |
| 18 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 120.000 |
| 19 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
| 20 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 |
| 21 | Thuê cả chuyến phà loại 200 tấn | đồng/chuyến | 500.000 |
Ghi chú: Mức giá trong biểu nêu trên tính chung cho cả xe và hành khách (hành khách đi theo xe không phải mua vé)
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ ĐẠI NGÃI, QUỐC LỘ 60
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Đối tượng khách hàng | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Khách đi xe đạp, xe đạp điện | đồng/lượt | 2.000 |
| 2 | Khách đi xe đạp, xe đạp điện mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 |
| 3 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 6.000 |
| 4 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 120.000 |
| 5 | Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 8.000 |
| 6 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam các loại xe tương tự | đồng/lượt | 40.000 |
| 7 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 55.000 |
| 8 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 80.000 |
| 9 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 110.000 |
| 10 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 120.000 |
| 11 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 12 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 40.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 60.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 100.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 130.000 |
| 16 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến | 260.000 |
| 17 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 400.000 |
Ghi chú:
Mức thu tại biểu giá nêu trên được áp dụng riêng biệt cho từng bến phà:
1. Từ Bờ Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh sang Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng hoặc ngược lại;
2. Từ Bờ Long Phú, tỉnh Sóc Trăng sang Cù Lao Dung hoặc ngược lại.
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ KÊNH TẮT, QUỐC LỘ 53
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Đối tượng khách hàng | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 4.000 |
| 2 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 120.000 |
| 3 | Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 5.000 |
| 4 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam các loại xe tương tự | đồng/lượt | 25.000 |
| 5 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 30.000 |
| 6 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 40.000 |
| 7 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 45.000 |
| 8 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 50.000 |
| 9 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 40.000 |
| 10 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 45.000 |
| 11 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 12 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 80.000 |
| 14 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến | 100.000 |
| 15 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ LÁNG SẮT, QUỐC LỘ 53
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Đối tượng khách hàng | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 4.000 |
| 2 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 120.000 |
| 3 | Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 5.000 |
| 4 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam các loại xe tương tự | đồng/lượt | 25.000 |
| 5 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 30.000 |
| 6 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 40.000 |
| 7 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 45.000 |
| 8 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 50.000 |
| 9 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 40.000 |
| 10 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 45.000 |
| 11 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 12 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 80.000 |
| 14 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến | 100.000 |
| 15 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ ĐỐNG CAO, QUỐC LỘ 37B
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Đối tượng khách hàng | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 5.000 |
| 2 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 |
| 3 | Xe thô sơ (trừ xe đạp, xe lăn dùng cho người khuyết tật) | đồng/lượt | 8.000 |
| 4 | Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 10.000 |
| 5 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 30.000 |
| 6 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 40.000 |
| 7 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 50.000 |
| 8 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 65.000 |
| 9 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 75.000 |
| 10 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 11 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 12 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 75.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 90.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 100.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 120.000 |
| 16 | Xe máy thi công | đồng/lượt | 70.000 |
| 17 | Thuê cả chuyến phà loại 15 tấn | đồng/chuyến | 150.000 |
| 18 | Thuê cả chuyến phà loại 30 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
| 19 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến | 250.000 |
| 20 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 |
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ CỒN NHẤT, QUỐC LỘ 37B
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Đối tượng khách hàng | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 5.000 |
| 2 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 |
| 3 | Xe thô sơ (trừ xe đạp, xe lăn dùng cho người khuyết tật) | đồng/lượt | 8.000 |
| 4 | Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 10.000 |
| 5 | Xe ôtô dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 30.000 |
| 6 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 40.000 |
| 7 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 50.000 |
| 8 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 65.000 |
| 9 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 75.000 |
| 10 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 11 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 12 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 75.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 90.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 100.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 120.000 |
| 16 | Xe máy thi công | đồng/lượt | 70.000 |
| 17 | Thuê cả chuyến phà loại 15 tấn | đồng/chuyến | 150.000 |
| 18 | Thuê cả chuyến phà loại 30 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
| 19 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến | 250.000 |
| 20 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 |
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ VẠN YÊN, QUỐC LỘ 43
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Đối tượng khách hàng | Đơn vị tính | Giá |
| 1 | Người đi bộ | đồng/lượt | 2.000 |
| 2 | Mô tô 2 bánh, xe đạp, xe đạp điện | đồng/lượt | 3.000 |
| 3 | Xe lam, xích lô, xe 3 bánh | đồng/lượt | 5.000 |
| 4 | Xe con | đồng/lượt | 25.000 |
| 5 | Xe có trọng tải dưới 2 tấn | đồng/lượt | 25.000 |
| 6 | Xe có trọng tải từ 2 tấn đến 5 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 7 | Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | đồng/lượt | 53.000 |
| 8 | Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 15 tấn | đồng/lượt | 62.000 |
| 9 | Xe có trọng tải trên 15 tấn đến 20 tấn | đồng/lượt | 80.000 |
| 10 | Xe có trọng tải trên 20 tấn | đồng/lượt | 90.000 |
| 11 | Xe chở khách dưới 12 ghế ngồi | đồng/lượt | 25.000 |
| 12 | Xe chở khách từ 12 ghế đến 24 ghế ngồi | đồng/lượt | 35.000 |
| 13 | Xe chở khách từ 25 ghế đến 42 ghế ngồi | đồng/lượt | 53.000 |
| 14 | Xe chở khách trên 42 ghế ngồi | đồng/lượt | 62.000 |
| 15 | Xe moóc, sơ mi moóc, xe cẩu | đồng/lượt | 70.000 |
| 16 | Xe máy thi công bánh lốp | đồng/lượt | 62.000 |
| 17 | Xe máy thi công bánh xích | đồng/lượt | 90.000 |
- 1Thông tư 22/2014/TT-BGTVT hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 110/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 154/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Quyết định 580/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 2) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 31/2020/TT-BGTVT quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do Trung ương quản lý do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 1307/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 31/2020/TT-BGTVT quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do Trung ương quản lý do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 1307/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Thông tư 22/2014/TT-BGTVT hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 110/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 154/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật phí và lệ phí 2015
- 9Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 11Quyết định 580/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 2) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 34/2016/TT-BGTVT quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà thuộc tuyến quốc lộ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 34/2016/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Trương Quang Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1229 đến số 1230
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
