Thông tư 299/2000/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 171/1999/NĐ-CP về thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông. Thông tư này tập trung vào việc thiết lập hành lang an toàn, quy trình cấp phép xây dựng và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các hoạt động liên quan đến việc quy hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình giao thông đường sông trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung bảo vệ công trình giao thông đường sông theo Điều 22 Nghị định 171/1999/NĐ-CP
- Xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng: Quy định chi tiết giới hạn hành lang bảo vệ luồng chạy tàu thuyền đối với từng cấp sông, kênh theo quy hoạch kỹ thuật. Hành lang này được tính từ mép luồng ngoài cùng trở ra hai bên bờ sông.
- Các hoạt động bị hạn chế hoặc cấm: Nghiêm cấm việc xây dựng nhà ở, lều quán, kho bãi, hoặc các vật kiến trúc khác trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Cấm đổ đất đá, chất thải, khai thác cát, sỏi trái phép gây sạt lở bờ sông hoặc làm thay đổi dòng chảy tự nhiên.
- Khoảng cách an toàn của các công trình vượt sông: Các công trình như cầu đường bộ, cầu đường sắt, đường dây điện đi trên cao, đường ống ngầm dưới đáy sông phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về tĩnh không thông thuyền và chiều sâu chôn sâu dưới đáy sông để không gây nguy hiểm cho phương tiện thủy.
Thủ tục cấp phép và phê duyệt hoạt động theo Điều 23 Nghị định 171/1999/NĐ-CP
- Các trường hợp phải xin phép: Mọi hoạt động xây dựng công trình mới, cải tạo nâng cấp công trình hiện có, khai thác tài nguyên khoáng sản, hoặc tổ chức các hoạt động thể thao, lễ hội trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sông đều phải được cơ quan quản lý đường sông có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
- Thành phần hồ sơ đề nghị: Chủ đầu tư hoặc cá nhân có nhu cầu phải lập hồ sơ bao gồm đơn đề nghị cấp phép, bản vẽ vị trí và thiết kế kỹ thuật của công trình, phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy trong suốt quá trình thi công và đưa vào khai thác.
- Thẩm quyền giải quyết: Phân định rõ thẩm quyền cấp phép giữa Cục Đường sông Việt Nam (đối với các tuyến đường sông quốc gia, tuyến đường sông trọng điểm) và Sở Giao thông vận tải (đối với các tuyến đường sông địa phương).
- Thời hạn xử lý hồ sơ: Quy định cụ thể thời gian thẩm định và trả lời kết quả cho tổ chức, cá nhân kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đảm bảo tính minh bạch và cải cách thủ tục hành chính.
Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức liên quan
- Trách nhiệm của chủ công trình: Phải thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép; tự chịu mọi chi phí tháo dỡ, di dời công trình khi hết thời hạn được phép tồn tại hoặc khi cơ quan nhà nước có yêu cầu cải tạo, mở rộng luồng chạy tàu.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường sông: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất; kịp thời phát hiện, lập biên bản và đình chỉ các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ; phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp để cưỡng chế, giải tỏa các công trình vi phạm hành lang an toàn.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 299/2000/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Giao thông vận tải trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 299/2000/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2000 |
Nhằm triển khai thực hiện thống nhất các quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 171/1999/NĐ-CP ngày 7 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể như sau:
Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động quy định sau đây trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa hoặc ngoài phạm vi bảo vệ công trình nhưng có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và an toàn công trình giao thông đường thuỷ nội địa:
1- Xây dựng các cầu vĩnh cửu, cầu tạm thời;
2 - Xây dựng các đường dây điện, đường dây thông tin, đường ống dẫn trên không hoặc dưới lòng sông;
3- Xây dựng các cảng, bến, bến phà;
4- Xây dựng các công trình kè, công trình chỉnh trị, công trình có liên quan đến phòng chống lụt bão;
5- Thi công các công trình nạo vét;
6- Thi công trục vớt, thanh thải vật chướng ngại.
II- THỦ TỤC KHI LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1- Đối với các công trình phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, thì khi tiến hành lập dự án đầu tư, người lập dự án phải gửi hồ sơ xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền quy định tại phần IV của Thông tư này. Hồ sơ gồm:
a- Văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến về dự án đầu tư. Nội dung văn bản phải nêu rõ vị trí, quy mô của công trình, tình hình thuỷ văn và các kết cấu chính của công trình;
b- Bình đồ khu vực bố trí công trình hoặc bản đồ thể hiện vị trí công trình với hệ toạ độ, mốc cao độ liên hệ với hệ mốc quốc gia.
c- Ngoài các tài liệu trên, người lập dự án còn phải nộp thêm các tài liệu cho từng trường hợp cụ thể như sau:
*/ Dự án công trình cầu vĩnh cửu, tạm thời:
- Số liệu về khoang thông thuyền ( vị trí, chiều rộng, chiều cao);
- Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang đáy sông;
- Đối với cầu quay, cầu cất, cầu phao phải thể hiện rõ phương án và công nghệ đóng mở, khu nước dự kiến bố trí cho phương tiện thuỷ neo đậu khi chờ đợi.
*/ Dự án công trình đường ống, đường dây vượt sông trên không
- Bản vẽ, các số liệu thể hiện rõ điểm thấp nhất của đường dây, đường ống ( điểm thấp nhất của đường dây điện tính cả hành lang an toàn lưới điện theo quy định hiện hành)
*/ Dự án công trình ngầm :
- Bản vẽ thể hiện kích thước, cao trình của đỉnh kết cấu công trình ngầm.
*/ Dự án công trình bến phà:
- Bản vẽ thể hiện hướng và kích thước các bến ở hai bờ sông, các công trình phụ trợ và khu nước cần thiết cho hoạt động của phà.
*/ Các công trình kè, công trình chỉnh trị, công trình liên quan đến phòng chống lụt bão
- Bản vẽ thể hiện các kích thước và hướng của công trình, phần công trình nhô từ bờ ra ngoài.
2- Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ về các yếu tố liên quan đến an toàn cho công trình giao thông đường thuỷ nội địa và an toàn giao thông vận tải thuỷ nội địa, có ý kiến bằng văn bản trả lời cho người lập dự án đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phức tạp cần kéo dài thời gian nghiên cứu, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.
1. Trước khi thi công các công trình hoặc tiến hành các hoạt động nêu tại phần I, chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xin phép thi công. Hồ sơ bao gồm:
a- Văn bản gửi cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa tại khu vực xin phép thi công. Nội dung văn bản nêu rõ quy mô thi công công trình; tiến độ thi công các hạng mục công trình trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông; phạm vi vùng nước xin sử dụng và cam kết thu dọn hiện trường sau khi thi công.
b- Nếu thi công công trình trong phạm vi bảo vệ luồng chạy tầu thuyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải có phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ qua khu vực hiện trường trong thời gian thi công và phải bố trí báo hiệu, cảnh giới theo hướng dẫn của cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa tại khu vực.
c- Bản sao văn bản ý kiến của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình phải lập dự án đầu tư;
d- Ngoài các tài liệu trên còn phải nộp bình đồ khu vực thi công (đối với các công trình vượt sông); bình đồ khu vực nạo vét, khối lượng được phép nạo vét, vị trí đổ đất cát và các thủ tục khác theo quy định hiện hành (đối với các công trình nạo vét).
2- Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ, nếu đủ các điều kiện theo quy định thì có văn bản cho phép thi công công trình gửi chủ đầu tư hoặc đơn vị trực tiếp thi công trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt khẩn cấp như trục vớt phương tiện chìm đắm, thanh thải vật chướng ngại tức thời gây ách tắc giao thông thì chủ phương tiện, chủ vật chướng ngại cùng cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa khu vực thống nhất phương án đảm bảo an toàn giao thông qua khu vực thi công và phải chịu trách nhiệm về các sự cố mất an toàn khi thi công.
3- Sau khi kết thúc việc thi công, các chủ công trình nêu tại phần 1 phải bàn giao hồ sơ cho cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa khu vực gồm:
a- Biên bản kiểm tra, rà quét luồng khu vực vùng nước thuộc phạm vi thi công có sự chứng kiến của đại diện cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa khu vực;
b- Hồ sơ hoàn công khu vực thi công;
c- Bản vẽ tổng thể công trình.
4- Trong thời gian chưa tiến hành bàn giao, chủ công trình, chủ vật chướng ngại phải chịu trách nhiệm về các hậu quả gây mất an toàn cho phương tiện thuỷ qua khu vực hiện trường thi công.
IV- CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
1- Thẩm quyền cho ý kiến giai đoạn lập dự án đầu tư
a- Bộ Giao thông vận tải xem xét có ý kiến bằng văn bản đối với các công trình thuộc dự án nhóm A;
b- Cục Đường sông Việt Nam xem xét có ý kiến bằng văn bản đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C trên đường thuỷ nội địa Trung ương;
c- Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính xem xét có ý kiến bằng văn bản đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C trên đường thuỷ nội địa địa phương.
( Các công trình được phân loại dự án nhóm A, B, C theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng ).
2- Thẩm quyền cấp phép thi công
a- Cục Đường sông Việt Nam xem xét, giải quyết đối với các trường hợp thi công trên đường thuỷ nội địa Trung ương;
b- Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính xem xét, giải quyết đối với các trường hợp thi công trên đường thuỷ nội địa địa phương.
1- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế thông tư số 318 TT/PC ngày 6 tháng 9 năm 1996 và Quyết định số 2047 QĐ/PC ngày 6 tháng 8 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2- Vụ trưởng Vụ Pháp chế vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
3- Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
|
Nơi nhận: | K.T BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT |
- 1Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT về quản lý đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 2047-QĐ/PC năm 1996 quy định về quản lý và cấp giấy phép sử dụng vùng nước đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 3Thông tư 318-TT/PC-1996 hướng dẫn Điều 19 Nghị định 40/CP-1996 về bảo đảm trật tự, An toàn giao thông đường thủy nội địa do Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 4Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 52/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT về quản lý đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 2047-QĐ/PC năm 1996 quy định về quản lý và cấp giấy phép sử dụng vùng nước đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 3Thông tư 318-TT/PC-1996 hướng dẫn Điều 19 Nghị định 40/CP-1996 về bảo đảm trật tự, An toàn giao thông đường thủy nội địa do Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 4Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
Thông tư 299/2000/TT-BGTVT hướng dẫn Điều 22 và Điều 23 Nghị định 171/1999/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 299/2000/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/08/2000
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Phạm Quang Tuyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 34
- Ngày hiệu lực: 19/08/2000
- Ngày hết hiệu lực: 12/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
