Thông tư số 17/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư này mang lại những thay đổi quan trọng trong quy trình nghiệp vụ hải quan, tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ và chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu kiểm định.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ phân tích, kiểm định hàng hóa; người khai hải quan và các tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải phân tích để phân loại, kiểm tra chất lượng hoặc kiểm tra an toàn thực phẩm.
Nguyên tắc phân loại và áp dụng mức thuế trong trường hợp đặc biệt
- Trong trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa giữa Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS (Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa), Danh mục AHTN (Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN) thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN để phân loại.
- Việc hướng dẫn phân loại trong các trường hợp đặc biệt này phải tuân thủ theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Quy định về hồ sơ yêu cầu phân tích để phân loại
Cơ quan hải quan nơi có yêu cầu phân tích hàng hóa có trách nhiệm lập và gửi hồ sơ yêu cầu phân tích bao gồm:
- Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo Mẫu số 05/PYCPT/2021). Mỗi mặt hàng phải được lập riêng 01 Phiếu yêu cầu.
- Phiếu ghi rõ số, ngày văn bản, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan liên quan đến mẫu hàng hóa.
- Mẫu hàng hóa cụ thể cần yêu cầu phân tích.
- Tài liệu kỹ thuật của hàng hóa. Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật, cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ phải nêu rõ lý do tại mục 12 của Mẫu số 05/PYCPT/2021.
Quy trình lấy mẫu và bàn giao mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Nguyên tắc lấy mẫu: Việc lấy mẫu được thực hiện theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP và sử dụng Mẫu số 05/PYCPT/2021. Mẫu phải được lấy trực tiếp từ chính lô hàng cần phân tích, bảo đảm tính đại diện, đủ số lượng và khối lượng để phục vụ cho việc trưng cầu giám định hoặc giải quyết khiếu nại.
- Sự tham gia của các bên: Khi lấy mẫu phải có sự chứng kiến và ký xác nhận của đại diện người khai hải quan, đồng thời tiến hành niêm phong riêng biệt từng mẫu. Trường hợp vắng mặt người khai hải quan, cơ quan hải quan vẫn tiến hành lấy mẫu dưới sự chứng kiến và ký xác nhận của cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải hoặc doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi.
- Số lượng và giao nhận mẫu: Số lượng mẫu quy định là 02 mẫu. Nếu người khai hải quan chỉ nhập khẩu duy nhất 01 mẫu thì không thực hiện lấy mẫu. Cơ quan hải quan gửi mẫu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện; mẫu chỉ có giá trị pháp lý khi còn nguyên niêm phong.
Thời hạn và thẩm quyền ban hành Thông báo kết quả phân loại, phân tích
Thông tư quy định chi tiết về thời hạn xử lý và thẩm quyền ban hành các văn bản thông báo kết quả như sau:
- Thông báo kết quả phân loại hàng hóa: Do Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành (theo Mẫu số 08/TBKQPL/2021) trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích. Đối với trường hợp mẫu phức tạp hoặc thời gian phân tích phụ thuộc vào quy trình kỹ thuật thì thời hạn ban hành không quá 20 ngày làm việc.
- Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa: Do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan ban hành (theo Mẫu số 10/TBKQPTPL/2021) trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (trường hợp phức tạp không quá 10 ngày làm việc) khi mẫu hàng hóa đáp ứng một trong hai nhóm tiêu chí sau:
- Nhóm tiêu chí 1: Tên hàng kết luận trong Thông báo kết quả phân tích phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và trùng khớp với kết luận tại mục "Tên gọi theo cấu tạo, công dụng" tại Thông báo kết quả phân loại đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành trước đó; đồng thời mã số hàng hóa trùng khớp với mã số tại Thông báo kết quả phân loại đã ban hành.
- Nhóm tiêu chí 2: Bản chất hàng hóa (chủng loại, thành phần, công dụng) tại Thông báo kết quả phân tích trùng khớp với Thông báo kết quả phân loại đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành trước đó; đồng thời mã số hàng hóa trùng khớp với mã số tại Thông báo kết quả phân loại đã ban hành.
- Trường hợp trưng cầu giám định tại tổ chức bên ngoài: Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả phân loại trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (mẫu phức tạp không quá 08 ngày làm việc) kể từ ngày nhận được kết quả giám định. Đối với mẫu thuộc phạm vi ban hành Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa, thời hạn ban hành không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định.
- Giá trị pháp lý và giải quyết khiếu nại: Các thông báo kết quả phân loại hoặc phân tích kèm mã số hàng hóa là cơ sở để xác định mức thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa; các kết quả này được cập nhật vào cơ sở dữ liệu hải quan và công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Trường hợp không đồng ý với kết quả, người khai hải quan có quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại hoặc trưng cầu giám định theo Điều 30 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
Kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm và nguồn thông tin cơ sở dữ liệu
- Kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm: Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/2021) trong thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành về kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Nguồn thông tin xây dựng Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Được bổ sung từ các nguồn bao gồm:
- Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện hoặc thuộc diện quản lý chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.
- Văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
- Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan và Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 17/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2021/TT-BTC | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 14/2015/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 1 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, PHÂN TÍCH ĐỂ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA; PHÂN TÍCH ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;
Căn cứ Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại; Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Thực hiện Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 6 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Việt Nam tham gia Công ước Quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa;
Thực hiện Nghị định thư quy định việc thực hiện Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
1.
“Điều 6. Phân loại, áp dụng mức thuế đối với một số trường hợp đặc biệt.
2. Trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN để phân loại và hướng dẫn phân loại theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”
2.
"Điều 9. Hồ sơ yêu cầu phân tích để phân loại
Cơ quan hải quan nơi có yêu cầu phân tích hàng hóa có trách nhiệm lập và gửi hồ sơ yêu cầu phân tích; hồ sơ gồm:
1. Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu số 05/PYCPT/2021 ban hành kèm Thông tư này). Mỗi mặt hàng lập 01 Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa.
2. Phiếu ghi số, ngày văn bản, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan liên quan đến mẫu hàng hóa.
3. Mẫu hàng hóa yêu cầu phân tích.
4. Tài liệu kỹ thuật của hàng hóa. Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật thì cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ phải nêu rõ lý do hàng hóa không có tài liệu kỹ thuật tại mục 12 mẫu số 05/PYCPT/2021 về phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm biên bản lấy mẫu ban hành kèm theo Thông tư này."
3.
"Điều 10. Mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phân tích để phân loại
1. Lấy mẫu hàng hóa.
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải lấy mẫu để phân tích theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018. Việc lấy mẫu thực hiện theo Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu số 05/PYCPT/2021 ban hành kèm Thông tư này). Mẫu được lấy từ chính lô hàng cần phân tích và mang tính đại diện; phải đủ về số lượng, khối lượng để phục vụ cho việc trưng cầu giám định hoặc giải quyết khiếu nại. Khi lấy mẫu phải có đại diện của người khai hải quan. Mẫu phải được các bên ký xác nhận và niêm phong riêng biệt từng mẫu. Khi bàn giao mẫu phải có biên bản bàn giao và ký xác nhận của các bên.
Trường hợp lấy mẫu nhưng vắng mặt người khai hải quan, cơ quan hải quan lấy mẫu với sự chứng kiến của cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi và phải có ký xác nhận của các bên chứng kiến.
b) Số lượng mẫu: 02 mẫu.
Trường hợp người khai hải quan chỉ nhập khẩu 01 mẫu thì không thực hiện lấy mẫu.
c) Giao nhận mẫu: Cơ quan hải quan nơi có yêu cầu phân tích trực tiếp gửi mẫu hoặc gửi mẫu qua đường bưu điện.
Mẫu chỉ có giá trị pháp lý khi còn nguyên niêm phong.”
4.
“Điều 11. Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa
1. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, trường hợp thời gian phân tích phụ thuộc thời gian do yêu cầu quy trình kỹ thuật phân tích hoặc mẫu hàng hóa phức tạp thì không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích, Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả phân loại hàng hóa (theo mẫu số 08/TBKQPL/2021 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Trường hợp mẫu hàng hóa có kết quả phân tích đáp ứng nhóm tiêu chí a và c hoặc nhóm tiêu chí b và c dưới đây, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa (theo mẫu số 10/TBKQPTPL/2021 ban hành kèm theo Thông tư này), thời hạn ban hành thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa không quá 05 ngày làm việc, trường hợp thời gian phân tích phụ thuộc thời gian do yêu cầu quy trình kỹ thuật phân tích hoặc mẫu hàng hóa phức tạp thì không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích:
a) Tên hàng: Tên hàng kết luận trong Thông báo kết quả phân tích theo các tiêu chí của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam giống với kết luận tại mục “Tên gọi theo cấu tạo, công dụng” tại Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan đã ban hành.
b) Bản chất hàng hóa: Chủng loại, thành phần, công dụng của hàng hóa tại Thông báo kết quả phân tích giống chủng loại, thành phần, công dụng của hàng hóa tại Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan đã ban hành.
c) Mã số hàng hóa: Là mã số đã nêu tại Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan đã ban hành.
3. Trường hợp cơ quan hải quan gửi mẫu trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, trường hợp mẫu hàng hóa phức tạp cần có thêm thời gian thì không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định hàng hóa, Cục trưởng Cục Kiểm định Hải quan ban hành Thông báo kết quả phân loại hàng hóa (theo mẫu số 08/TBKQPL/2021 ban hành kèm theo Thông tư này).
Đối với mẫu hàng hóa có kết quả giám định thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này thì thời hạn ban hành Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định hàng hóa.
4. Thông báo kết quả phân loại hoặc Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa là cơ sở để xác định mức thuế, thực hiện chính sách quản lý hàng hóa; được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.
5. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với Thông báo kết quả phân loại hàng hóa hoặc Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa thì thực hiện khiếu nại theo Luật Khiếu nại hoặc trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ.”
5.
“Điều 13. Phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm
4. Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm (theo mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/2021 ban hành kèm Thông tư này) trong thời hạn quy định của pháp luật về kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm.”
6.
"Điều 14. Nguồn thông tin xây dựng Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
4. Văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan;
5. Nguồn thông tin khác từ:
b) Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thông báo kết quả phân loại của Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan và Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan.”
7. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 như sau:
a) Sửa đổi mẫu số 05/PYCPT/2015 thành mẫu số 05/PYCPT/2021 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Sửa đổi mẫu số 08/TBKQPL/2015 thành mẫu số 08/TBKQPL/2021 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Sửa đổi mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/2015 thành mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/2021 ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Bổ sung mẫu số 10/TBKQPTPL/2021 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 05/PYCPT/2021
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………… | ……….., ngày … tháng … năm ….. |
PHIẾU YÊU CẦU PHÂN TÍCH HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KIÊM BIÊN BẢN LẤY MẪU
Kính gửi:…………………………………
1. Tên hàng theo khai báo: .........................................................................................
2. Mã số hàng hóa theo khai báo: ..............................................................................
3. Số tờ khai hải quan: …………………… ngày …………. tháng ……… năm ..........
4. Số giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) (nếu có)...... ngày...... tháng …... năm ............
5. Đơn vị XK, NK .......................................................................................................
6. Ngày lấy mẫu: ………………………… Địa điểm lấy mẫu: ......................................
7. Người lấy mẫu:
- Công chức hải quan 1: ..............................................................................................
- Công chức hải quan 2: ..............................................................................................
- Đại diện người khai hải quan: ...................................................................................
8. Đặc điểm và quy cách đóng gói mẫu: ......................................................................
9. Số lượng mẫu/Chi tiết mẫu (kích thước, đặc điểm): ................................................
10. Hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa (miễn kiểm tra hoặc kiểm tra tỷ lệ hoặc kiểm tra toàn bộ) ………………………………………………………………………………………
11. Mẫu đã được niêm phong hải quan số: ..................................................................
12. Hồ sơ kèm theo:
(1) Hợp đồng thương mại (bản chụp): Có □ Không □
(2) Tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất về hàng hóa: Có □ Không □
(trường hợp không cung cấp tài liệu kỹ thuật thì nêu rõ lý do)
(3) Chứng thư giám định (bản chụp, nếu có): Có □ Không □
(4) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có, ghi rõ loại giấy tờ):
.....................................................................................................................................
13. Nội dung yêu cầu phân tích: (ghi rõ các tiêu chí cần phân tích, ví dụ: thành phần, bản chất)
.....................................................................................................................................
14. Người khai hải quan yêu cầu lấy lại mẫu: Có □ Không □
Tên người được ủy quyền nhận lại mẫu: .........................................................................
| (15) ĐẠI DIỆN NGƯỜI | CÔNG CHỨC HẢI QUAN | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú:
- Lập thành hai bản (1 bản lưu cùng hồ sơ lưu của Hải quan; 1 bản gửi trong hồ sơ phân tích).
- (15) Trường hợp vắng mặt đại diện người khai hải quan khi lấy mẫu thì phải có chữ ký của người chứng kiến là: doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi trong trường hợp doanh nghiệp vắng mặt;
Mẫu số 08/TBKQPL/2021
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-KĐHQ | Hà Nội, ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
Về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số .../2021/TT-BTC ngày ..../…/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số …/…../TT-BTC ngày ... của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của .... (tên cơ quan phân tích hải quan) tại thông báo số... ngày... và đề nghị của ………………………, Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: ………………………………………………………………………… 2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: ……………………………………………………………………. Địa chỉ: ………………………… MST: …………………………… 3. Số, ngày tờ khai hải quan …………… tại Chi cục Hải quan ………….. (Cục Hải quan ………..) |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: |
| 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: thuộc nhóm..., phân nhóm..., mã số …………………… tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
| Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/2021
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-KĐHQ | Hà Nội, ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
Về kết quả kiểm tra chất lượng/kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số .../2021/TT-BTC ngày ..../…/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số ...của Bộ (tên Bộ quản lý chuyên ngành) chỉ định cho cơ quan Hải quan....
Trên cơ sở kết quả phân tích của ….. (tên cơ quan phân tích) và đề nghị của Lãnh đạo ….. (tên cơ quan phân tích), Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan thông báo kết quả qua kiểm tra chất lượng/kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: ………………………………………………………………………… 2. Đơn vị nhập khẩu: ……………………………………………………………………………….. 3. Số, ngày tờ khai hải quan ……………………………………………………………………….. | ||||||||||||||||||||||||
| 4. Kết quả kiểm tra:
5. Kết luận: |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 10/TBKQPTPL/2021
| CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TB-KĐ… | Hà Nội, ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
Về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số .../2021/TT-BTC ngày ..../…/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số .../…../TT-BTC ngày ... của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan... thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa như sau:
1. Tên mẫu khai báo:
2. Tờ khai hải quan:
3. Đơn vị XK, NK /Tổ chức, cá nhân:
4. Đơn vị yêu cầu phân tích:
5. Phiếu yêu cầu phân tích kiểm biên bản lấy mẫu:
6. Phiếu tiếp nhận mẫu:
7. Chuyên viên thực hiện phân tích:
8. Kết quả phân tích:
9. Mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
| Nơi nhận: | CHI CỤC TRƯỞNG |
Ghi chú: thông báo kết quả này có giá trị đối với mẫu yêu cầu phân tích
* Trên cơ sở kết quả giám định số ... của đơn vị giám định (nếu mẫu được gửi đi giám định)
- 1Quyết định 1456/QĐ-BNN-QLCL năm 2017 về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm đối với lô hàng cá bộ Siluriformes xuất khẩu vào Hoa Kỳ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư 02/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 44/2018/TT-BNNPTNT kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 1327/BYT-ATTP năm 2021 triển khai Kế hoạch 2069/KH-BCĐTƯATTP về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 188/TTrB-P1 năm 2021 về tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện Tháng hành động vì an toàn thực phẩm do Thanh tra Bộ Y tế ban hành
- 6Thông tư 28/2021/TT-BYT về danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phục vụ cho kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 1409/BNN-QLCL năm 2020 về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với mặt hàng giấm ăn nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Công văn 788/BKHCN-TĐC năm 2022 triển khai Nghị định 13/2022/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Quyết định 1057/QĐ-BYT năm 2022 giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
- 10Quyết định 1059/QĐ-BYT năm 2022 giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
- 11Công văn 770/TCHQ-GSQL năm 2023 vướng mắc về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Thông báo 431/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang tại cuộc họp về dự thảo Nghị định quy định cơ chế quản lý, phương thức, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC năm 2023 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 20/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
- 3Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 4Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Luật an toàn thực phẩm 2010
- 6Luật khiếu nại 2011
- 7Nghị định 120/2011/NĐ-CP sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại
- 8Luật Hải quan 2014
- 9Nghị định 125/2014/NĐ-CP sửa đổi quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định 120/2011/NĐ-CP và 20/2006/NĐ-CP
- 10Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 11Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 12Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 13Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 14Quyết định 1456/QĐ-BNN-QLCL năm 2017 về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm đối với lô hàng cá bộ Siluriformes xuất khẩu vào Hoa Kỳ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 16Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 17Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 18Luật Quản lý thuế 2019
- 19Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư 02/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 20Thông tư 44/2018/TT-BNNPTNT kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 21Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 22Công văn 1327/BYT-ATTP năm 2021 triển khai Kế hoạch 2069/KH-BCĐTƯATTP về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 23Công văn 188/TTrB-P1 năm 2021 về tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện Tháng hành động vì an toàn thực phẩm do Thanh tra Bộ Y tế ban hành
- 24Thông tư 28/2021/TT-BYT về danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phục vụ cho kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 25Công văn 1409/BNN-QLCL năm 2020 về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với mặt hàng giấm ăn nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 26Công văn 788/BKHCN-TĐC năm 2022 triển khai Nghị định 13/2022/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 27Quyết định 1057/QĐ-BYT năm 2022 giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
- 28Quyết định 1059/QĐ-BYT năm 2022 giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
- 29Công văn 770/TCHQ-GSQL năm 2023 vướng mắc về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 30Thông báo 431/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang tại cuộc họp về dự thảo Nghị định quy định cơ chế quản lý, phương thức, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông tư 17/2021/TT-BTC năm 2021 sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 17/2021/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/02/2021
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 445 đến số 446
- Ngày hiệu lực: 12/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
