Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, cụ thể là:
- Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định (ngoại trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên).
- Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động của các cơ sở nêu trên.
Phương thức quản lý và tổ chức ký cam kết
Phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở này được thực hiện thông qua ba hoạt động cốt lõi: tổ chức ký cam kết, kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết và xử lý các cơ sở vi phạm cam kết.
- Tổ chức ký cam kết: Cơ quan được phân công quản lý có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn, đồng thời tổ chức cho các cơ sở ký bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
- Nội dung và thời hạn cam kết: Nội dung bản cam kết được thực hiện thống nhất theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư. Thời hạn thực hiện ký cam kết định kỳ là 3 năm một lần (3 năm/lần).
Công tác kiểm tra việc thực hiện nội dung cam kết
Việc kiểm tra các cơ sở đã ký cam kết được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp luật về an toàn thực phẩm:
- Kiểm tra theo kế hoạch: Cơ quan được phân công quản lý thực hiện kiểm tra dựa trên kế hoạch kiểm tra đã được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt hàng năm. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản theo mẫu tại Phụ lục II.
- Kiểm tra đột xuất: Được tiến hành khi xuất hiện các sự cố về an toàn thực phẩm có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ sở, hoặc thực hiện theo chỉ đạo cụ thể của cơ quan quản lý cấp trên.
Biện pháp xử lý cơ sở vi phạm cam kết
Thông tư quy định các hình thức xử lý tăng nặng theo mức độ và số lần vi phạm của cơ sở:
- Vi phạm lần đầu: Cơ quan quản lý tiến hành nhắc nhở cơ sở khắc phục và tuân thủ đúng nội dung bản cam kết.
- Vi phạm lần thứ hai: Cơ quan quản lý thực hiện công khai thông tin về việc cơ sở không thực hiện đúng cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
- Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm từ lần thứ ba trở đi: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cơ quan quản lý sẽ kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Thông tư phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chịu trách nhiệm phân công, phân cấp cơ quan quản lý cụ thể đối với các cơ sở trên địa bàn; chỉ đạo Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu, bố trí nguồn lực và kinh phí để triển khai công tác quản lý.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cơ quan quản lý trực tiếp; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức tập huấn chuyên môn cho cơ quan được phân công; thực hiện báo cáo kết quả định kỳ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan được phân công quản lý trực tiếp: Thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức ký cam kết; xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm trình Ủy ban nhân dân phê duyệt; tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất; công khai danh sách cơ sở vi phạm; lưu trữ hồ sơ kiểm tra và báo cáo kết quả lên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản: Chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư thống nhất trên phạm vi cả nước và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm có nghĩa vụ:
- Chấp hành đầy đủ, nghiêm túc tất cả các nội dung đã cam kết về sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
- Cung cấp kịp thời các thông tin liên quan khi phát hiện dấu hiệu vi phạm gây mất an toàn thực phẩm và chịu sự thanh tra, kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2018/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thông tư này quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 22/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, bao gồm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
(sau đây gọi tắt là cơ sở).
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cơ sở nêu tại Khoản 1 Điều này.
Phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện thông qua việc tổ chức ký cam kết, kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết và xử lý các cơ sở vi phạm cam kết.
1. Cơ quan được phân công quản lý phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn và tổ chức cho các cơ sở quy định tại
2. Nội dung bản cam kết: theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
3. Thời hạn ký cam kết: 3 năm/lần.
Điều 5. Kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết
1. Kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nêu tại
2. Kiểm tra đột xuất: Cơ quan được phân công quản lý thực hiện kiểm tra đột xuất khi có sự cố về an toàn thực phẩm liên quan hoặc theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
Điều 6. Xử lý cơ sở vi phạm cam kết
1. Đối với các cơ sở vi phạm cam kết lần đầu: Cơ quan được phân công quản lý nhắc nhở cơ sở tuân thủ bản cam kết.
2. Đối với các cơ sở vi phạm cam kết lần thứ hai: Cơ quan được phân công quản lý công khai việc cơ sở không thực hiện đúng cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
3. Đối với cơ sở vi phạm cam kết gây hậu quả nghiêm trọng hoặc cơ sở vi phạm cam kết từ lần thứ 3 trở đi: Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan được phân công quản lý kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Chỉ đạo Sở Tài chính và các Sở ban ngành liên quan tham mưu, bố trí nguồn lực, kinh phí triển khai công tác quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại địa phương.
Điều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Tham mưu với UBND cấp tỉnh quy định cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc địa bàn quản lý.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh; tập huấn, hướng dẫn cơ quan quản lý được phân công thực hiện nhiệm vụ.
3. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện Thông tư này về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) theo chế độ báo cáo hiện hành.
1. Phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn và tổ chức cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc địa bàn quản lý ký bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện.
3. Kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo kế hoạch được phê duyệt.
4. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng địa phương danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không chấp hành nội dung cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.
5. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
6. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện Thông tư này về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản hoặc đơn vị được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công) theo chế độ báo cáo hiện hành.
Điều 10. Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản
1. Hướng dẫn thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước.
2. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Thông tư này về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Chấp hành đầy đủ các nội dung đã cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.
2. Cung cấp thông tin có liên quan khi có dấu hiệu vi phạm gây mất an toàn thực phẩm và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU BẢN CAM KẾT SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày ... tháng ... năm 20...
BẢN CAM KẾT
sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn
Kính gửi: ...... (tên cơ quan quản lý)
Tôi là: ......................,
Số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước hoặc mã số định danh công dân: ........................
Ngày cấp: ....................................................... Nơi cấp: ...................................................
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .......................................................................................
Địa điểm sản xuất, kinh doanh: ..........................................................................................
Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................................................
Điện thoại: .................................... , Fax: ................................ E-mail ...............................
Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
Nơi tiêu thụ sản phẩm:
Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành trong:
| Trồng trọt □ | Chăn nuôi □ |
| Nuôi trồng thủy sản □ | Khai thác, sản xuất muối □ |
Thu hái, đánh bắt, khai thác nông lâm thủy sản □
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định □
Sơ chế nhỏ lẻ □
Kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn □
Nếu có vi phạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Bản cam kết này được làm thành 02 bản có giá trị như nhau, cơ quan quản lý giữ 01 bản, cơ sở giữ 01 bản.
| Xác nhận của Cơ quan tiếp nhận bản cam kết | Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh |
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CAM KẾT SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| (TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ..........., ngày tháng năm |
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Việc thực hiện cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở:
2. Địa chỉ:
3. Số điện thoại: Số Fax (nếu có):
4. Mã số (nếu có):
5. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
Cơ sở đã cam kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành trong:
| Trồng trọt □ | Chăn nuôi □ |
| Nuôi trồng thủy sản □ | Khai thác, sản xuất muối □ |
Thu hái, đánh bắt, khai thác nông lâm thủy sản □
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định □
Sơ chế nhỏ lẻ □
Kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn □
6. Số lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
7. Ngày kiểm tra:
8. Thành phần Đoàn kiểm tra:
1)
2)
9. Đại diện cơ sở:
1)
2)
II. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CAM KẾT SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM AN TOÀN (so với các quy định hiện hành tương ứng với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản; Lý do không đạt và yêu cầu khắc phục):
III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
IV. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
V. KẾT LUẬN KIỂM TRA:
| ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA | ........, ngày tháng năm |
- 1Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 198/BNN-QLCL năm 2015 tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong dịp Tết và mùa lễ hội do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 4763/QĐ-BNN-QLCL năm 2015 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 03/2017/TT-BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 37/2018/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định về thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 8Quyết định 4852/QĐ-BNN-TCLN năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Hiệp định đối tác tự nguyện về Thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Công văn 1496/ATTP-NĐTT năm 2019 về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Cục an toàn thực phẩm ban hành
- 10Công văn 244/ATTP-NĐTT năm 2020 về áp dụng quy định trong việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 11Công văn 1890/ATTP-PCTTR năm 2020 về việc Bổ sung nội dung trên Giấy chứng nhận Y tế (Health Certificate) để tạo điều kiện xuất khẩu hàng hóa là nông sản đã qua chế biến đến thị trường Hoa Kỳ do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 12Thông tư 32/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Công văn 198/BNN-QLCL năm 2015 tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong dịp Tết và mùa lễ hội do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 4763/QĐ-BNN-QLCL năm 2015 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị định 15/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Thông tư 03/2017/TT-BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 7Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Thông tư 37/2018/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định về thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 10Quyết định 4852/QĐ-BNN-TCLN năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Hiệp định đối tác tự nguyện về Thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Công văn 1496/ATTP-NĐTT năm 2019 về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Cục an toàn thực phẩm ban hành
- 12Công văn 244/ATTP-NĐTT năm 2020 về áp dụng quy định trong việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 13Công văn 1890/ATTP-PCTTR năm 2020 về việc Bổ sung nội dung trên Giấy chứng nhận Y tế (Health Certificate) để tạo điều kiện xuất khẩu hàng hóa là nông sản đã qua chế biến đến thị trường Hoa Kỳ do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 14Thông tư 32/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Số hiệu: 17/2018/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Hà Công Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1153 đến số 1154
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
