Thông tư 154/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2019/TT-BTC nhằm hoàn thiện các quy định về thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí, lệ phí và công tác kiểm tra, giám sát đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới theo Nghị định số 14/2018/NĐ-CP.
- Quy định về thủ tục hải quan và quản lý đối với hàng hóa thương nhân mua gom của cư dân biên giới
- Thương nhân mua gom hàng hóa nhập khẩu đã hưởng định mức miễn thuế của cư dân biên giới tại chợ biên giới phải thực hiện thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu. Khi khai báo, thương nhân ghi số tờ khai cư dân biên giới tại ô số vận đơn và đính kèm tờ khai này lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử (hoặc nộp kèm bộ hồ sơ giấy).
- Thời hạn nộp hồ sơ hải quan chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hóa.
- Địa điểm làm thủ tục: Thương nhân phải thực hiện khai và đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom hàng hóa.
- Điều kiện đưa hàng vào nội địa: Hàng hóa mua gom chỉ được phép bán hoặc vận chuyển ra khỏi khu vực cửa khẩu biên giới, địa điểm tập kết để vào nội địa khi đã hoàn thành thủ tục hải quan, nộp đầy đủ các khoản thuế, phí và thu khác theo luật định. Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục được dùng làm chứng từ lưu thông, vận chuyển.
- Địa điểm tập kết hàng hóa: Hàng hóa bắt buộc phải tập kết đầy đủ tại kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tập trung tại khu vực cửa khẩu; việc bố trí địa điểm phải đảm bảo không gây ách tắc hàng hóa và phương tiện.
- Trường hợp miễn làm thủ tục hải quan mua gom: Nếu hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới đã nộp đủ thuế, phí, lệ phí và đáp ứng đầy đủ chính sách quản lý hàng nhập khẩu, quy định kiểm tra chất lượng thì thương nhân không phải làm thủ tục hải quan mua gom, nhưng khi vận chuyển, lưu thông vào nội địa bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử.
- Thủ tục hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cư dân biên giới
- Hoạt động trao đổi, mua bán qua cửa khẩu, lối mở của cư dân biên giới được xác định là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; được áp dụng định mức miễn thuế theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Phương thức khai báo: Cư dân biên giới phải khai báo đầy đủ các chỉ tiêu qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Phụ lục I. Chỉ áp dụng khai tờ khai giấy theo Phụ lục II khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa đáp ứng; sau khi hệ thống hoạt động trở lại, công chức hải quan phải cập nhật toàn bộ dữ liệu vào hệ thống.
- Xử lý trường hợp thiếu thông tin: Nếu không đủ thông tin khai báo về hàng hóa nhập khẩu, cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa tại cửa khẩu, lối mở để xác định tên hàng, chủng loại, số lượng làm căn cứ tính và thu thuế ngay tại chỗ.
- Danh mục hàng hóa nhập khẩu: Cư dân biên giới chỉ được nhập khẩu các mặt hàng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-BCT. Hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu vượt định mức phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và chính sách quản lý mặt hàng.
- Hình thức thu thuế linh hoạt: Tại các cửa khẩu, lối mở không có điểm thu của Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại, cơ quan Hải quan được phép thu thuế bằng tiền mặt hoặc qua các phương thức thanh toán điện tử (ví điện tử, ứng dụng ngân hàng số, thẻ ngân hàng) và cấp biên lai thu tiền.
- Quản lý hàng chuyển nhượng: Hàng hóa nhập khẩu trong định mức miễn thuế nhưng cư dân không sử dụng cho mục đích sản xuất, tiêu dùng cá nhân mà đem bán lại thì phải cung cấp tờ khai hàng nhập khẩu kèm theo để thương nhân mua gom thực hiện thủ tục hải quan.
- Kiểm tra chuyên ngành: Thực hiện nghiêm ngặt công tác kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa cư dân biên giới theo Nghị định số 14/2018/NĐ-CP.
- Công tác kiểm tra và giám sát hải quan tại khu vực biên giới
- Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu của cư dân: Do Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định căn cứ trên thông tin quản lý rủi ro và các quy định pháp luật liên quan.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu của cư dân: Bắt buộc phải kiểm tra thực tế đối với toàn bộ hàng hóa nhập khẩu vượt định mức miễn thuế. Kết quả kiểm tra được cập nhật lên hệ thống hoặc ký, đóng dấu trực tiếp vào tờ khai giấy.
- Quy trình giám sát: Hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ thời điểm tập kết tại các địa điểm kiểm tra tập trung cho đến khi hoàn thành thủ tục hải quan và rời khỏi khu vực giám sát. Công chức hải quan giám sát trực tiếp tại cửa khẩu, lối mở và thực hiện xác nhận trên hệ thống hoặc trên tờ khai giấy.
- Xử lý sự cố hệ thống: Trường hợp hệ thống dữ liệu điện tử gặp sự cố, Hải quan cửa khẩu mở sổ theo dõi tiếp nhận, đăng ký tờ khai theo mẫu tại Phụ lục III.
- Điều chỉnh thuật ngữ, mẫu biểu và hiệu lực thi hành
- Chuẩn hóa, thay thế các cụm từ về tổ chức và thẩm quyền: Thay thế “Tổng cục Hải quan” bằng “Cục Hải quan”; “Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng “Hải quan cửa khẩu”; “Cục Hải quan tỉnh, TP...” bằng “Hải quan khu vực”; “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
- Cập nhật định danh công dân: Thay đổi cụm từ “Số CMT/Giấy thông hành” thành “Số định danh cá nhân/Số Căn cước công dân” trên các chứng từ khai báo.
- Cập nhật văn bản viện dẫn liên quan đến quy trình hải quan, kiểm tra phương tiện vận tải và ban hành mới các Phụ lục I, II, III thay thế các phụ lục cũ tại Thông tư số 80/2019/TT-BTC.
- Hiệu lực áp dụng: Thông tư 154/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 154/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 80/2019/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2018/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 122/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP và Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 01/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2018/NĐ-CP và Nghị định số 153/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hoá nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới
1. Thương nhân khi thực hiện mua gom hàng hóa nhập khẩu đã được hưởng định mức miễn thuế của cư dân biên giới tại khu vực chợ biên giới theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới thực hiện thủ tục hải quan như đối với hàng hoá nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu biên giới được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này, trong đó khai thông tin số tờ khai cư dân biên giới tại ô số vận đơn trên tờ khai hải quan và đính kèm tờ khai cư dân biên giới lên hệ thống; trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì nộp kèm bộ hồ sơ hải quan.
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hoá.
2. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thương nhân mua gom hàng hóa của cư dân biên giới tại khu vực cửa khẩu biên giới theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP phải thực hiện khai và đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom hàng hóa.
3. Thương nhân mua gom hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới chỉ được bán hoặc vận chuyển hàng hóa đã mua gom ra khỏi khu vực cửa khẩu biên giới hoặc các địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều này vào nội địa khi đã hoàn thành thủ tục hải quan, nộp đầy đủ thuế và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Thương nhân được sử dụng tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan để làm chứng từ lưu hành, vận chuyển hàng hóa vào nội địa.
4. Hàng hóa thương nhân mua gom của cư dân biên giới khi làm thủ tục nhập khẩu phải tập kết đầy đủ hàng hoá tại một trong các địa điểm sau: kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tập trung tại khu vực cửa khẩu. Việc bố trí các địa điểm tập kết hàng hoá thương nhân mua gom của cư dân biên giới phải bảo đảm không gây ùn tắc hàng hoá, phương tiện.
5. Trường hợp hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác (nếu có), chính sách quản lý hàng hoá nhập khẩu và các quy định về kiểm tra chất lượng hàng hoá thì thương nhân không phải thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá mua gom của cư dân biên giới.
Việc xác định hàng hoá đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản này được căn cứ trên hồ sơ, chứng từ, dữ liệu điện tử hoặc thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hàng hoá mua gom của cư dân biên giới được vận chuyển, đưa vào lưu thông trong nội địa thì thương nhân phải lập hoá đơn điện tử theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân, hàng hoá nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới
Việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân, hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới thực hiện như sau: Hàng hoá chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi tập kết tại kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tập trung tại khu vực cửa khẩu cho đến khi hoàn thành thủ tục hải quan và đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan; Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực thể hàng hoá theo quy định Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm tra, giám sát hải quan.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới
1. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới qua các cửa khẩu, lối mở biên giới là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được hưởng định mức miễn thuế theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Khi vận chuyển hàng hoá mua bán, trao đổi qua cửa khẩu biên giới, cư dân biên giới phải khai báo đầy đủ thông tin theo các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin khai báo. Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng thì Hải quan Cửa khẩu hướng dẫn cư dân khai báo trên tờ khai giấy theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Sau khi Hệ thống hoạt động trở lại, công chức hải quan phải cập nhật các thông tin trên tờ khai hải quan giấy, quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng vào Hệ thống.
3. Hàng hoá trao đổi, mua bán của cư dân biên giới phải thực hiện khai báo, làm thủ tục hải quan; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế đối với trường hợp vượt định mức miễn thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không đủ thông tin khai báo về hàng hoá nhập khẩu thì cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá, xác định tên hàng, chủng loại, số lượng hàng hoá để có căn cứ tính thuế, thu thuế và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật ngay tại cửa khẩu, lối mở biên giới.
Cư dân biên giới chỉ được nhập khẩu các mặt hàng theo đúng Danh mục hàng hoá quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới.
4. Hàng hóa xuất khẩu và hàng hoá vượt định mức đối với hàng hoá nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi cư dân biên giới phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế và chính sách mặt hàng.
5. Hải quan cửa khẩu tiếp nhận tờ khai hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu cư dân biên giới trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, xác nhận thông quan trên hệ thống hoặc tờ khai hải quan giấy khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố.
6. Đối với các cửa khẩu, lối mở biên giới nơi Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại không tổ chức điểm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì cơ quan Hải quan thực hiện thu thuế và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định bằng tiền mặt hoặc các phương thức thanh toán điện tử khác (ứng dụng ngân hàng số, ví điện tử, thẻ ngân hàng,...) và viết biên lai thu tiền, việc chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 3, Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 184/2015/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
7. Hàng hóa của cư dân biên giới mua bán trao đổi qua cửa khẩu, lối mở biên giới thực hiện kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP.
8. Hàng hoá nhập khẩu của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của mình khi bán nhượng lại phải kèm tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới để thương nhân mua gom thực hiện đăng ký, khai báo với cơ quan Hải quan theo Điều 4 Thông tư này.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu của cư dân biên giới, việc kiểm tra thực tế hàng hóa do Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định trên cơ sở thông tin liên quan đến hàng hóa theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm tra hải quan.
2. Hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP khi làm thủ tục hải quan phải kiểm tra thực tế hàng hóa.
3. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức Hải quan cửa khẩu kiểm tra thực tế hàng hóa, cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống hoặc ký tên và đóng dấu công chức vào phía dưới tờ khai, phần kiểm tra thực tế của cơ quan Hải quan đối với trường hợp sử dụng tờ khai hải quan giấy.
4. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới: Công chức Hải quan thực hiện giám sát trực tiếp tại cửa khẩu, lối mở biên giới và xác nhận trên Hệ thống khi hàng hoá đã hoàn thành thủ tục hải quan, đủ điều kiện đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan hoặc xác nhận giám sát, ký tên, đóng dấu công chức vào phần giám sát phía dưới tờ khai đối với trường hợp sử dụng tờ khai hải quan giấy khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan, đủ điều kiện đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
5. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, Hải quan cửa khẩu mở sổ theo dõi, tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”
Điều 5. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 80/2019/TT-BTC như sau:
1. Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại Điều 8, khoản 1, khoản 3 Điều 9, khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, Phụ lục IV;
2. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, TP...” bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại Phụ lục IV;
3. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu” tại khoản 2 Điều 9, Điều 10, Phụ lục IV;
4. Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại khoản 1 Điều 11;
5. Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng” bằng cụm từ “Trưởng hải quan cửa khẩu” tại Phụ lục IV;
6. Thay thế cụm từ “Lãnh đạo Chi cục” bằng cụm từ “Lãnh đạo Hải quan cửa khẩu” tại Phụ lục IV;
7. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 8;
8. Bãi bỏ cụm từ “mẫu sổ STDHCDBG 2019/HQVN” tại khoản 2 Điều 9;
9. Thay thế cụm từ “Điều 81 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” bằng cụm từ “Điều 81 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 10;
10. Thay thế cụm từ “Thông tư số 50/2018/TT-BTC ngày 23/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính” bằng cụm từ “Thông tư số 127/2026/TT-BTC quy định về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa” tại khoản 1 Điều 10;
11. Thay thế cụm từ “Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính” bằng cụm từ “Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 1 Điều 3;
12. Thay thế cụm từ “Số CMT/Giấy thông hành” bằng cụm từ “Số định danh cá nhân/Số Căn cước công dân” tại Phụ lục VI;
13. Thay thế Phụ lục I kèm theo Thông tư số 80/2019/TT-BTC bằng Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
14. Thay thế Phụ lục II kèm theo Thông tư số 80/2019/TT-BTC bằng Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
15. Thay thế Phụ lục III kèm theo Thông tư số 80/2019/TT-BTC bằng Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.
2. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN KHAI BÁO CHỈ TIÊU THÔNG TIN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 154/2026/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Căn cứ các trường hợp hướng dẫn sau đây, người khai hải quan thực hiện khai các chỉ tiêu thông tin đối với tờ khai hàng hóa xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu của cư dân biên giới trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan sau đây và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và xác thực với những thông tin đã khai báo
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả | Bắt buộc |
| A | Phần khai báo của cư dân |
| |
| 1 | Số tờ khai | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai. | X |
| 2 | Cơ quan hải quan | Nhập mã Hải quan cửa khẩu nơi đăng ký tờ khai | X |
| 3 | Họ tên người nhập khẩu/xuất khẩu (cư dân biên giới) | Nhập họ, tên người nhập khẩu/xuất khẩu | X |
| 4 | Căn cước công dân | Nhập số định danh cá nhân | X |
| 5 | Địa chỉ | Nhập địa chỉ của người nhập khẩu/xuất khẩu theo căn cước công dân (Thôn, xã, tỉnh) | X |
| 6 | Tên hàng hoá trong định mức miễn thuế | Khai tên hàng hoá | X |
| 7 | Xuất xứ | Tên nước sản xuất | X |
| 8 | Đơn vị tính | Khai đơn vị tính của hàng hoá: thùng, kilogam,... | X |
| 9 | Lượng hàng | Tổng số lượng của mặt hàng khai báo | X |
| 10 | Đơn giá | Giá theo đơn vị tính | X |
| 11 | Trị giá | Tổng trị giá của mặt hàng khai báo | X |
| 12 | Lượt thứ ….. tháng .... Năm.... | Số lượt nhập khẩu/xuất khẩu hàng hoá trong tháng | X |
| B | Phần kiểm tra và tính thuế của Hải quan |
| |
| 1 | Tên hàng | Tên hàng hoá | X |
| 2 | Mã HS | Mã số phân loại hàng hoá theo danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu | X |
| 3 | Xuất xứ | Tên nước sản xuất/Mã nước xuất xứ | X |
| 4 | Số lượng hàng | Tổng số lượng của mặt hàng khai báo | X |
| 5 | Đơn vị tính | Khai đơn vị tính của hàng hoá: thùng, kilogam,... | X |
| 6 | Đơn giá | Giá theo đơn vị tính, tính theo đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng (VNĐ) | X |
| 7 | Trị giá hàng | Tổng trị giá của mặt hàng khai báo, tính theo đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng (VNĐ) | X |
| 8 | Thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | X |
| 9 | Tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp | X |
| 10 | Thuế suất thuế giá trị gia tăng | Thuế suất thuế giá trị gia tăng | X |
| 11 | Tiền thuế giá trị gia tăng | Số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp | X |
| 12 | Thuế suất thuế khác (nếu có) | Thuế suất thuế khác | X |
| 13 | Tiền thuế khác (nếu có) | Số tiền thuế khác | X |
| 14 | Tổng tiền thuế phải nộp | Tổng số tiền thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu/thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có) | X |
PHỤ LỤC II
MẪU TỜ KHAI HÀNG XUẤT KHẨU, HÀNG NHẬP KHẨU CƯ DÂN BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 154/2026/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu HQ2026/TKXKBG
| HẢI QUAN VIỆT NAM | TỜ KHAI HÀNG XUẤT KHẨU CƯ DÂN BIÊN GIỚI |
|
|
| Công chức tiếp nhận, đăng ký |
I. Phần khai báo của cư dân:
- Họ tên cư dân:.....................................................Địa chỉ:....................................
- Số định danh cá nhân/căn cước công dân:..........................Ngày cấp..................
- Cơ quan cấp:.........................................................................................................
| Số TT | Tên hàng hóa | Xuất xứ | Đơn vị tính | Lượng hàng | Đơn giá | Trị giá | Ghi chép khác |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng trị giá |
| |||||
| Ghi chú: - Hướng dẫn khai báo: Tên hàng hóa (2): khai tên hàng hóa; Xuất xứ (3): tên nước sản xuất; Đơn vị tính (4); thùng, kilôgam,…; Lượng hàng (5): Tổng số lượng của mặt hàng khai báo; Đơn giá (6): giá theo đơn vị tính; Trị giá (7): Tổng trị giá của mặt hàng khai báo. - Đơn giá, trị giá quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP. | NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
|
II. Phần kiểm tra và tính thuế của Hải quan:
| Số TT | Tên hàng | Mã HS | Xuất xứ | Lượng hàng | Đơn giá | Trị giá hàng | Thuế xuất khẩu | Thuế giá trị gia tăng | Tổng tiền thuế phải nộp | ||||
| Số lượng | Đơn vị tính | Thuế suất | Tiền thuế | Thuế suất | Tiền thuế | ||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
| ||||
| CÔNG CHỨC GIÁM SÁT | CÔNG CHỨC | CÔNG CHỨC |
Ghi chú:
- Kèm biên lai thu thuế số:...ngày.........tháng..........năm 20.............
Mẫu HQ2026/TKNKBG
| HẢI QUAN VIỆT NAM | TỜ KHAI HÀNG NHẬP KHẨU CƯ DÂN BIÊN GIỚI |
|
|
| Công chức tiếp nhận, đăng ký |
I. Phần khai báo của cư dân:
- Họ tên cư dân:................................................Địa chỉ:......................................
- Số định danh cá nhân/căn cước công dân:.................Ngày cấp........................
- Cơ quan cấp:......................................................................................................
- Lần nhập khẩu thứ:............. trong tháng:................ năm 20.............................
- Số lần đã miễn thuế trong tháng:................... năm 20……………….……….
| A | Tên hàng hóa trong định mức miễn thuế | Xuất xứ | Đơn vị tính | Lượng hàng | Đơn giá | Trị giá | Ghi chép khác |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng trị giá |
| |||||
| B | Tên hàng hóa vượt định mức miễn thuế | Xuất xứ | Đơn vị tính | Lượng hàng | Đơn giá | Trị giá | Ghi chép khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng trị giá |
| |||||
| Ghi chú: - Hướng dẫn khai báo: Tên hàng hóa (2): khai tên hàng hóa; Xuất xứ (3): tên nước sản xuất; Đơn vị tính (4): thùng, kilogam...; Lượng hàng (5): Tổng số lượng của mặt hàng khai báo; Đơn giá (6): giá theo đơn vị tính; Trị giá (7): Tổng trị giá của mặt hàng khai báo. - Đơn giá, trị giá quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP. | NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
|
II. Phần kiểm tra và tính thuế của Hải quan:
- Lần:.................tháng..............năm 20.................................................................
- Thuế đã miễn trong tháng:.....................................................; Tỷ giá:................
| Số TT | Tên hàng | Mã HS | Xuất xứ | Lượng hàng | Đơn giá | Trị giá hàng | Thuế nhập khẩu | Thuế tiêu thụ đặc biệt | Thuế khác | Thuế giá trị gia tăng | Tổng tiền thuế phải nộp | |||||
| Số lượng | Đơn vị tính | Thuế suất | Tiền thuế | Thuế suất | Tiền thuế | Thuế suất | Tiền thuế | Thuế suất | Tiền thuế | |||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||
| CÔNG CHỨC GIÁM SÁT | CÔNG CHỨC | CÔNG CHỨC |
Ghi chú:
- Cư dân đã được miễn thuế 04 lần trong tháng thì ghi “đã miễn” tại dòng Thuế đã miễn trong tháng và phải nộp đủ các loại thuế;
- Cư dân mới được miễn thuế dưới 04 lần/tháng thì ghi “chưa miễn” tại dòng Thuế đã miễn trong tháng và chỉ phải nộp đủ thuế phần vượt tiêu chuẩn miễn thuế;
- Kèm biên lai thu thuế số:...ngày.........tháng..........năm 20.............
PHỤ LỤC III
MẪU SỔ THEO DÕI, TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HÀNG XUẤT KHẨU, HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 154/2026/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------------

SỔ THEO DÕI, TIẾP NHẬN, ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI TRONG TRƯỜNG HỢP HỆ THỐNG GẶP SỰ CỐ
(Năm 20.........)
Mở sổ: Ngày........tháng.....năm 20...........
Khóa sổ: Ngày........tháng.........năm 20..........
Từ trang........(Bằng chữ...........................)
đến trang............(bằng chữ....................)
|
| CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC................. |
Ghi chú:
- Lãnh đạo Hải quan cửa khẩu ký tên đóng dấu vào trang bìa, ghi đầy đủ các tiêu chí và đóng dấu giáp lai tất cả các trang của sổ.
- Trường hợp theo dõi bằng hệ thống máy tính phải đầy đủ nội dung các thông tin giám sát, lưu vào ổ cứng, đĩa để lưu trữ.
- Sổ này gồm 02 phần có 200 trang: Phần theo dõi hàng nhập khẩu từ trang 01 - 100; Phần theo dõi hàng xuất khẩu từ trang 101 - 200.
SỔ THEO DÕI HÀNG NHẬP KHẨU CƯ DÂN BIÊN GIỚI
| STT | Họ tên cư dân | Số Căn cước công dân | Tên hàng | Số lượng | Đơn vị tính | Trị giá | Ngày nhập khẩu, số Tờ khai | Số thuế phải nộp (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỔ THEO DÕI HÀNG XUẤT KHẨU CƯ DÂN BIÊN GIỚI
| STT | Họ tên cư dân | Số Căn cước công dân | Tên hàng | Số lượng | Trị giá | Ngày xuất khẩu, số Tờ khai | Số thuế phải nộp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 1737/QĐ-TCHQ năm 2019 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với cơ quan quản lý, lập chứng từ trực tiếp hoặc chuyển thông tin phải thu của người nộp thuế qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 2Quyết định 3660/QĐ-TCHQ năm 2019 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với các cơ quan quản lý, lập chứng từ trực tiếp hoặc chuyển thông tin phải thu của người nộp thuế qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 3Thông tư 113/2025/TT-BTC quy định về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phi hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 5Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 8Thông tư 184/2015/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 10Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 11Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 13Nghị định 12/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 14Thông tư 50/2018/TT-BTC về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới
- 16Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 17Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 18Quyết định 1737/QĐ-TCHQ năm 2019 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với cơ quan quản lý, lập chứng từ trực tiếp hoặc chuyển thông tin phải thu của người nộp thuế qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 19Quyết định 3660/QĐ-TCHQ năm 2019 về quy chế trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với các cơ quan quản lý, lập chứng từ trực tiếp hoặc chuyển thông tin phải thu của người nộp thuế qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
- 20Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
- 21Nghị định 122/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 14/2018/NĐ-CP hướng dẫn về hoạt động thương mại biên giới
- 22Nghị định 34/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- 23Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 24Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 25Thông tư 34/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 02/2018/TT-BCT hướng dẫn Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 26Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 27Nghị định 182/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP
- 28Luật Quản lý thuế 2025
- 29Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng, biên giới quốc gia
- 30Thông tư 113/2025/TT-BTC quy định về biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phi hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 31Nghị định 153/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 01/2015/NĐ-CP hướng dẫn phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi tại Nghị định 12/2018/NĐ-CP
- 32Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 33Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Thông tư 154/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 80/2019/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP hướng dẫn về hoạt động thương mại biên giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 154/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/10/2026
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đức Chi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra