Thông tư 151/2013/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 29/10/2013 quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay. Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không hoạt động tại Việt Nam.
Đối tượng nộp phí nhượng quyền khai thác
Thông tư phân chia đối tượng nộp phí thành hai nhóm rõ rệt dựa trên loại hình dịch vụ khai thác tại cảng hàng không, sân bay:
- Nhóm đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không: Là các doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Khoản phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Các doanh nghiệp tuyệt đối không được thu thêm hoặc cộng thêm khoản phí này vào giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh và dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đối với khách hàng.
- Nhóm đối với các dịch vụ hàng không khác: Là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay (ngoại trừ dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không) có hoạt động chịu phí theo quy định của pháp luật.
Biểu mức thu phí nhượng quyền khai thác
Mức thu phí nhượng quyền được quy định cụ thể cho từng nhóm dịch vụ như sau:
Đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không (tính theo lượt hạ hoặc cất cánh):
- Phí nhượng quyền dịch vụ bảo đảm hoạt động bay: 165.000 đồng/lượt.
- Phí nhượng quyền kinh doanh cảng hàng không: 335.000 đồng/lượt.
- Sản lượng tính phí dựa trên số lượt hạ cánh hoặc cất cánh thực tế không thuộc diện miễn thu tại các cảng hàng không thuộc phạm vi quản lý của các Cảng vụ hàng không khu vực (miền Bắc, miền Trung, miền Nam).
Đối với các dịch vụ hàng không khác tại cảng hàng không, sân bay:
- Kinh doanh và khai thác dịch vụ tại nhà ga hành khách: Thu 1% trên doanh thu thực tế.
- Kinh doanh và khai thác dịch vụ tại nhà ga, kho hàng hóa: Thu 1,5% trên doanh thu thực tế (không tính phần diện tích Nhà nước giao cho Tổng công ty hàng không Việt Nam quản lý).
- Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất: Thu 1,5% trên doanh thu thực tế.
- Sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay tại sân đỗ hoặc khu vực thuộc quản lý của Tổng công ty cảng hàng không: Thu 1% trên doanh thu thực tế.
- Kỹ thuật hàng không tại sân đỗ hoặc khu vực thuộc quản lý của Tổng công ty cảng hàng không: Thu 1% trên doanh thu thực tế.
- Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không: Thu cố định 75.000 đồng/chuyến bay (không thu nếu chuyến bay không sử dụng dịch vụ suất ăn từ doanh nghiệp được nhượng quyền).
- Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không: Thu 1,2 USD/tấn.
Nguyên tắc xác định doanh thu tính phí: Các mức thu theo tỷ lệ phần trăm (%) được tính trên doanh thu thực tế chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Doanh thu này không bao gồm doanh thu của các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc hoặc các công ty con của Tổng công ty hàng không Việt Nam cung ứng cho chính Tổng công ty hàng không Việt Nam. Tất cả các mức thu quy định tại biểu phí đều chưa bao gồm thuế VAT.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Cơ chế quản lý tiền phí thu được có sự phân định rõ ràng giữa nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước và nguồn thu của doanh nghiệp:
Đối với phí nhượng quyền dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không:
Đây là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do Cảng vụ Hàng không trực tiếp thu. Số tiền thu được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) để trang trải chi phí hoạt động của Cảng vụ, chuyển về Cục Hàng không Việt Nam thực hiện cơ chế tài chính đặc thù và nộp ngân sách nhà nước cụ thể như sau:
- Cảng vụ Hàng không miền Bắc: Trích để lại Cảng vụ 61%; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 14%; nộp ngân sách nhà nước 25%.
- Cảng vụ Hàng không miền Trung: Trích để lại Cảng vụ 90%; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 5%; nộp ngân sách nhà nước 5%.
- Cảng vụ Hàng không miền Nam: Trích để lại Cảng vụ 48%; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 20%; nộp ngân sách nhà nước 32%.
Nguồn phí chuyển về Cục Hàng không Việt Nam được quản lý và sử dụng hàng năm cho các nhiệm vụ đặc thù:
- Chi tự chủ: Chi tiền lương tăng thêm (0,8 lần mức lương quy định), thưởng an toàn hàng không và trang phục công tác. Phần kinh phí tiết kiệm được xử lý theo chế độ tự chủ của cơ quan nhà nước.
- Chi không tự chủ: Chi thuê giám sát viên bay, chi đào tạo và chi đoàn ra. Số kinh phí chưa sử dụng hết cuối năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Đối với phí nhượng quyền các dịch vụ hàng không khác:
Khoản phí này do doanh nghiệp cảng hàng không thu và được xác định là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp thu phí có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số tiền thu được. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có quyền chủ động quản lý và sử dụng số tiền còn lại, đồng thời thực hiện quyết toán thuế hàng năm cùng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 151/2013/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014. Văn bản này thay thế hoàn toàn Thông tư số 240/2009/TT-BTC ngày 25/12/2009 của Bộ Tài chính quy định về cùng nội dung.
Các nội dung liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu phí và các vấn đề quản lý thuế khác không quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các hướng dẫn pháp luật hiện hành về phí, lệ phí và quản lý thuế của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 151/2013/TT-BTC | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 |
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 12/2012/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm một số cơ chế tài chính đặc thù của Cục Hàng không Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay như sau:
1. Đối tượng nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không là các doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Đối tượng nộp phí được hạch toán khoản tiền phí phải nộp theo quy định tại Thông tư này vào chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý được trừ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và không được thu thêm (cộng thêm) số tiền phí phải nộp theo Thông tư này vào giá dịch vụ khi cung cấp dịch vụ cất cánh, hạ cánh, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đối với khách hàng.
2. Đối tượng nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ hàng không (trừ dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này) tại cảng hàng không, sân bay là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có các hoạt động chịu phí theo biểu mức thu quy định tại
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay, bao gồm:
1. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không.
2. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ hàng không (trừ dịch vụ chịu phí quy định tại khoản 1 Điều này) tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 3. Thu, nộp và quản lý sử dụng
1. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không do Cảng vụ Hàng không thu (sau đây gọi là cơ quan thu phí) là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
Cơ quan thu phí được trích một tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện nhiệm vụ của Cảng vụ Hàng không theo quy định tại Điều 60 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và chuyển cho Cục Hàng không Việt Nam để thực hiện chi đặc thù theo Quyết định số 12/2012/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm một số cơ chế tài chính đặc thù của Cục Hàng không Việt Nam, như sau:
a) Cảng vụ Hàng không miền Bắc:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 61% (Sáu mươi mốt phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 14% (Mười bốn phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 25% (Hai mươi lăm phần trăm);
b) Cảng vụ Hàng không miền Trung:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 90% (Chín mươi phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 5% (Năm phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 5% (Năm phần trăm);
c) Cảng vụ Hàng không miền Nam:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 48% (Bốn mươi tám phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 20% (Hai mươi phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 32% (Ba mươi hai phần trăm);
Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại tương ứng vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
2. Nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại chi cho các Cảng vụ Hàng không theo quy định tại điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
3. Nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay chuyển về Cục Hàng không Việt Nam được quản lý, sử dụng như sau:
a) Hàng tháng, trên cơ sở tổng số tiền phí thực thu được, các Cảng vụ Hàng không chuyển số phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay về tài khoản của Cục Hàng không Việt Nam mở tại Kho bạc Nhà nước theo tỷ lệ quy định tại
b) Lập và giao dự toán chi thực hiện cơ chế tài chính đặc thù từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại sử dụng hàng năm:
- Các khoản chi đặc thù tính vào kinh phí giao tự chủ: Tiền lương tăng thêm 0,8 lần mức lương đối với cán bộ, công chức do Nhà nước quy định; thưởng an toàn hàng không và trang phục công tác. Nguồn kinh phí giao tự chủ nếu có tiết kiệm, Cục Hàng không Việt Nam được chi cho các nội dung theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước.
- Các khoản chi đặc thù tính vào kinh phí không tự chủ: Thuê giám sát viên bay; chi đào tạo, chi đoàn ra.
Nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay chuyển về Cục Hàng không Việt Nam để chi cơ chế đặc thù: cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định hiện hành.
4. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ hàng không (trừ dịch vụ chịu phí quy định tại
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Thông tư số 240/2009/TT-BTC ngày 25/12/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 151/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính)
I. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không
| Stt | Dịch vụ chịu phí | Mức thu (đồng/lượt hạ hoặc cất cánh) |
| 1 | Bảo đảm hoạt động bay | 165.000 |
| 2 | Kinh doanh cảng hàng không | 335.000 |
Trong đó: Mức thu phí được tính trên sản lượng chuyến bay hạ cánh hoặc cất cánh không thuộc đối tượng miễn thu (sản lượng tính theo lượt hạ cánh hoặc cất cánh) đi hoặc đến các cảng hàng không thuộc khu vực do Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý nhà nước (Cảng vụ hàng không khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam).
II. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ hàng không (trừ dịch vụ bảo đảm hoạt động bay) tại cảng hàng không, sân bay
| Stt | Dịch vụ chịu phí | Mức thu |
| 1 | Kinh doanh và khai thác dịch vụ tại nhà ga hành khách | 1% |
| 2 | Kinh doanh và khai thác dịch vụ tại nhà ga, kho hàng hoá | 1,5% |
| 3 | Phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất | 1,5% |
| 4 | Sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay tại sân đỗ tàu bay hoặc khu vực thuộc quản lý của Tổng công ty cảng hàng không | 1% |
| 5 | Kỹ thuật hàng không tại sân đỗ hoặc khu vực thuộc quản lý của Tổng công ty cảng hàng không | 1% |
| 6 | Cung cấp suất ăn hàng không | 75.000 đồng/chuyến bay |
| 7 | Cung cấp xăng dầu hàng không | 1,2 USD/tấn |
Trong đó:
- Các mức thu theo tỷ lệ phần trăm (%) được tính trên doanh thu thực tế thu được của dịch vụ chịu phí tương ứng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng;
- Doanh thu để tính phí nhượng quyền khai thác không bao gồm doanh thu của các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, các công ty con của Tổng công ty hàng không Việt Nam cung ứng cho Tổng công ty hàng không Việt Nam;
- Khai thác nhà ga, kho hàng hoá không bao gồm phần diện tích của Nhà nước giao cho Tổng công ty hàng không Việt Nam quản lý;
- Trường hợp chuyến bay không sử dụng dịch vụ suất ăn hàng không từ các doanh nghiệp được nhượng quyền thì không phải nộp phí nhượng quyền khai thác dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;
- Các mức thu quy định tại Biểu này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng./.
- 1Quyết định 22/2008/QĐ-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 240/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 19/2011/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 6Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 7Nghị định 102/2015/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- 8Thông tư 247/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 10Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 240/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 3Thông tư 247/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 5Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 5Nghị định 83/2007/NĐ-CP về việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- 6Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 8Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 22/2008/QĐ-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 11Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 19/2011/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quyết định 12/2012/QĐ-TTg thí điểm cơ chế tài chính đặc thù của Cục Hàng không Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 17Nghị định 102/2015/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Thông tư 151/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 151/2013/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/10/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 821 đến số 822
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
