Thông tư 149/2026/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phí, lệ phí trong các lĩnh vực: đo đạc và bản đồ, hoạt động khoáng sản, tài nguyên Internet và khai thác sử dụng nguồn nước. Văn bản này chuẩn hóa quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí theo quy định mới tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
1. Sửa đổi quy định về phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Điều 1)
Nội dung này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC với các điểm mới cốt lõi sau:
- Người nộp phí và tổ chức thu phí: Người nộp phí là các tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định pháp luật. Tổ chức thu phí là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Thay đổi cơ quan quản lý: Thực hiện thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 3.
- Cơ chế khai, nộp và quyết toán phí: Người nộp phí thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP. Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí thu được (bao gồm cả tiền lãi phát sinh trên số dư tài khoản liên quan nếu có) vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức quy định.
- Bãi bỏ quy định cũ: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 5 của Thông tư số 34/2017/TT-BTC.
2. Sửa đổi phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản (Điều 2)
Nội dung này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2024/TT-BTC, tập trung vào biểu mức thu và phương thức quản lý tài chính:
- Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đối với hoạt động khai thác:
- Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối: Mức thu từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng/giấy phép tùy thuộc vào công suất khai thác (dưới 5.000 m3/năm đến trên 10.000 m3/năm).
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Mức thu từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/giấy phép tùy thuộc vào diện tích và công suất khai thác.
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng/nước nóng thiên nhiên: Mức thu là 40.000.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên khác: Mức thu là 40.000.000 đồng/giấy phép (không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp) và 50.000.000 đồng/giấy phép (có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp).
- Giấy phép khai thác khoáng sản theo phương pháp hầm lò: Mức thu là 60.000.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt, khoáng sản độc hại: Mức thu là 100.000.000 đồng/giấy phép.
- Mức thu đối với khai thác tận thu và các trường hợp đặc biệt:
- Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu là 5.000.000 đồng/giấy phép.
- Trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép: Mức thu bằng 50% mức thu quy định thông thường tương ứng.
- Cơ chế quản lý tài chính: Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Chi phí hoạt động của tổ chức thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán. Bãi bỏ Điều 6 của Thông tư số 10/2024/TT-BTC.
3. Sửa đổi phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet và lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet (Điều 3)
Nội dung này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2025/TT-BTC với nhiều chính sách ưu đãi thúc đẩy chuyển đổi số:
- Chính sách miễn phí, lệ phí đăng ký và duy trì tên miền quốc gia .vn:
- Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
- Đối tượng ưu đãi: Miễn lệ phí đăng ký và phí duy trì sử dụng cho 01 tên miền quốc gia .vn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp đối với: Công dân Việt Nam từ đủ 18 đến đủ 23 tuổi đăng ký tên miền dưới id.vn; Doanh nghiệp mới thành lập, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hợp tác xã và tổ hợp tác hiện chưa có tên miền quốc gia .vn đăng ký sử dụng tên miền dưới biz.vn.
- Nguyên tắc tính phí: Ngày bắt đầu tính phí là ngày đầu tiên của năm thứ 04 kể từ ngày tên miền được cấp. Quy định này chỉ áp dụng đối với 01 tên miền đăng ký mới.
- Biểu mức thu lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia .vn:
- Tên miền cấp 2 (có 1 ký tự, 2 ký tự hoặc khác) và tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung (com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn): Mức thu là 100.000 đồng/lần.
- Tên miền cấp 3 dùng chung phục vụ cộng đồng (edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn, ad.vn và theo địa giới hành chính): Mức thu là 50.000 đồng/lần.
- Tên miền cấp 3 khác (info.vn, pro.vn, id.vn, io.vn, name.vn, ap.vn) và tên miền tiếng Việt: Mức thu là 10.000 đồng/lần.
- Biểu mức thu phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia .vn:
- Tên miền cấp 2 có 1 ký tự: 40.000.000 đồng/năm.
- Tên miền cấp 2 có 2 ký tự: 10.000.000 đồng/năm.
- Tên miền cấp 2 khác: 350.000 đồng/năm.
- Tên miền cấp 3 dùng chung (com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn): 250.000 đồng/năm.
- Tên miền cấp 3 dùng chung khác (edu.vn, gov.vn, org.vn...): 100.000 đồng/năm.
- Tên miền cấp 3 (info.vn, pro.vn, id.vn): 50.000 đồng/năm.
- Tên miền cấp 3 (io.vn, name.vn, ap.vn) và tên miền tiếng Việt: 20.000 đồng/năm.
- Quản lý và sử dụng tiền phí: Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí được quản lý và sử dụng để chi cho việc cấp đăng ký, quản lý, duy trì phát triển hoạt động tên miền quốc gia .vn, địa chỉ IP Việt Nam, số hiệu mạng, duy trì hệ thống kỹ thuật và tổ chức thu phí.
4. Sửa đổi phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện (Điều 4)
Nội dung này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2025/TT-BTC về thẩm quyền và mức phí thẩm định hồ sơ tài nguyên nước:
- Người nộp phí và tổ chức thu phí: Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước. Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp phép.
- Biểu mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo:
- Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất: Mức thu từ 14.700.000 đồng đến 33.200.000 đồng/hồ sơ tùy thuộc vào quy mô lưu lượng nước thăm dò (từ 5.000 m3/ngày đêm đến trên 30.000 m3/ngày đêm).
- Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất: Mức thu từ 15.600.000 đồng đến 28.100.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất: Mức thu từ 14.900.000 đồng đến 34.200.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt: Mức thu từ 25.200.000 đồng đến 45.600.000 đồng/hồ sơ tùy thuộc vào dung tích hồ chứa, quy mô công trình ngăn sông hoặc lưu lượng khai thác phục vụ nông nghiệp, phát điện, các mục đích khác.
- Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển: Mức thu là 45.600.000 đồng/hồ sơ (lưu lượng từ 1.000.000 đến 2.000.000 m3/ngày đêm) và 57.700.000 đồng/hồ sơ (lưu lượng trên 2.000.000 m3/ngày đêm).
- Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước: Mức thu bằng 50% mức phí quy định tương ứng.
- Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất: Mức thu bằng 30% mức phí quy định tương ứng.
- Cơ chế tài chính: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Chi phí hoạt động của tổ chức thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 1 và Điều 5 của Thông tư số 33/2025/TT-BTC.
5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5)
- Ngày có hiệu lực: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
- Các văn bản bị bãi bỏ hoàn toàn:
- Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức thu phí là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.”
2. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 3.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Khai, nộp phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
4. Bãi bỏ Điều 5.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2, điểm 3 và điểm 4 Mục II Biểu mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC như sau:
“2. Đối với hoạt động khai thác:
| Số TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối |
|
| a | Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm | 1.000.000 |
| b | Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm | 10.000.000 |
| c | Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm | 15.000.000 |
| 2 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại Số TT 1 Biểu này |
|
| a | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm | 15.000.000 |
| b | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên; giấy phép khai thác than bùn | 20.000.000 |
| c | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên | 30.000.000 |
| 3 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên | 40.000.000 |
| 4 | Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 1, 2, 3 và 6 Biểu này |
|
| a | Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp | 40.000.000 |
| b | Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp | 50.000.000 |
| 5 | Giấy phép khai thác các loại khoáng sản theo phương pháp hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 2, 3 và 6 Biểu này | 60.000.000 |
| 6 | Giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt, khoáng sản độc hại | 100.000.000 |
3. Đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
4. Đối với trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cấp giấy phép khi chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3 Mục này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
3. Bãi bỏ Điều 6.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
"1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:
“d) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030: Miễn lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia .vn và phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia .vn cho 01 tên miền quốc gia .vn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày tên miền được cấp đối với: Công dân Việt Nam từ đủ 18 đến đủ 23 tuổi đăng ký sử dụng tên miền dưới id.vn; doanh nghiệp (có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam) hoặc hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hợp tác xã và tổ hợp tác (có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hợp tác xã và tổ hợp tác tại Việt Nam) hiện chưa có tên miền quốc gia .vn đăng ký sử dụng tên miền dưới biz.vn.
Ngày bắt đầu tính phí là ngày đầu tiên của năm thứ 04 tính từ ngày tên miền được cấp. Quy định này chỉ áp dụng với 01 tên miền đăng ký mới.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều này được quản lý và sử dụng để chi cho việc cấp đăng ký và quản lý, duy trì phát triển hoạt động tên miền quốc gia .vn, địa chỉ IP Việt Nam, số hiệu mạng, duy trì hệ thống kỹ thuật và việc thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
5. Sửa đổi, bổ sung Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BTC như sau:
I. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA .VN VÀ PHÍ DUY TRÌ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA .VN
| Số TT | Tên phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia .vn | ||
| 1 | Tên miền cấp 2 có 1 ký tự | Lần | 100.000 |
| 2 | Tên miền cấp 2 có 2 ký tự | Lần | 100.000 |
| 3 | Tên miền cấp 2 khác | Lần | 100.000 |
| 4 | Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung |
|
|
| 4.1 | com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn | Lần | 100.000 |
| 4.2 | edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn, ad.vn và tên miền theo địa giới hành chính | Lần | 50.000 |
| 4.3 | info.vn, pro.vn, id.vn, io.vn, name.vn, ap.vn | Lần | 10.000 |
| 5 | Tên miền tiếng Việt | Lần | 10.000 |
| B | Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia .vn | ||
| 1 | Tên miền cấp 2 có 1 ký tự | Năm | 40.000.000 |
| 2 | Tên miền cấp 2 có 2 ký tự | Năm | 10.000.000 |
| 3 | Tên miền cấp 2 khác | Năm | 350.000 |
| 4 | Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung |
|
|
| 4.1 | com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn | Năm | 250.000 |
| 4.2 | edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn, ad.vn và tên miền theo địa giới hành chính | Năm | 100.000 |
| 4.3 | info.vn, pro.vn, id.vn | Năm | 50.000 |
| 4.4 | io.vn, name.vn, ap.vn | Năm | 20.000 |
| 5 | Tên miền tiếng Việt | Năm | 20.000 |
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
1. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 1.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BTC như sau:
| Số TT | Tên công việc | Mức thu |
| 1 | Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất |
|
| a | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm | 14.700.000 |
| b | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm | 20.500.000 |
| c | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm | 26.600.000 |
| d | Đề án thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm | 33.200.000 |
| 2 | Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất |
|
| a | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm | 15.600.000 |
| b | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm | 21.200.000 |
| c | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm | 23.500.000 |
| d | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm | 28.100.000 |
| 3 | Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất |
|
| a | Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm | 14.900.000 |
| b | Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm | 20.800.000 |
| c | Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm | 27.100.000 |
| d | Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm | 34.200.000 |
| 4 | Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt |
|
| a | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 đến dưới 100 triệu m3; Các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm | 25.200.000 |
| b | Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 200 m trở lên. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 200 m trở lên | 25.200.000 |
| c | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ dưới 5 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm bơm) cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 10 m3/giây đến dưới 50 m3/giây; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 100 triệu m3 đến dưới 500 triệu m3; Các mục đích khác với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm đến 200.000 m3/ngày đêm | 35.400.000 |
| d | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác từ 50 m3/giây trở lên; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m3 trở lên; Phát điện với công suất từ 30.000 kw trở lên; Các mục đích khác với lưu lượng trên 200.000 m3/ngày đêm | 45.600.000 |
| 5 | Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển |
|
| a | Đề án khai thác nước biển có lưu lượng từ 1.000.000 m3/ngày đêm đến 2.000.000 m3/ngày đêm | 45.600.000 |
| b | Đề án khai thác nước biển có lưu lượng trên 2.000.000 m3/ngày đêm | 57.700.000 |
| 6 | Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển | Bằng 50% mức phí quy định tại số TT 3, 4, |
| 7 | Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất | Bằng 30% mức phí quy định tại Số TT 1 Biểu này |
Ghi chú:
Tại Số TT 4 và 5 Biểu nêu trên: Thẩm định đề án khai thác nước mặt, nước biển áp dụng đối với trường hợp công trình chưa khai thác nước và công trình đã khai thác nước.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Khai, nộp phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
5. Bãi bỏ Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 196/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 33/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 34/2017/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư 196/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 196/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 34/2017/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 33/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 34/2017/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư 196/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 10/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 10/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 33/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 149/2026/TT-BTC sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
- Số hiệu: 149/2026/TT-BTC
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 08/10/2026
- Nơi ban hành:
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
