Thông tư số 06/2002/TT-BGTVT được Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 28 tháng 05 năm 2002, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề giao thông vận tải đường thủy nội địa. Văn bản này quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân lực và thủ tục hành chính nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh đường thủy nội địa, bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh các ngành, nghề giao thông vận tải đường thủy nội địa trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; kinh doanh xếp dỡ hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa; và kinh doanh đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
- Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành đường thủy nội địa, hàng hải hoặc có bằng thuyền trưởng từ hạng hai trở lên và có kinh nghiệm công tác thực tế.
- Phương tiện thủy nội địa sử dụng trong kinh doanh phải bảo đảm các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, được cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
- Phương tiện phải được đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Bố trí đủ định biên thuyền viên theo quy định, thuyền viên và người lái phương tiện phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại phương tiện và tuyến đường hoạt động.
- Có phương án tài chính, phương án kinh doanh bảo đảm an toàn và chất lượng dịch vụ vận tải.
Điều kiện kinh doanh xếp dỡ hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa
- Cảng, bến thủy nội địa phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mở cảng, bến và cho phép hoạt động.
- Có đầy đủ trang thiết bị xếp dỡ phù hợp với loại hàng hóa tiếp nhận, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn lao động theo quy định hiện hành.
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành thiết bị xếp dỡ phải được đào tạo chuyên môn, có chứng chỉ vận hành thiết bị và được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Có phương án phòng chống lụt bão, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều kiện kinh doanh đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy nội địa
- Cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện phải có mặt bằng sản xuất, nhà xưởng, trang thiết bị công nghệ và phương tiện đo lường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của loại phương tiện được phép đóng mới hoặc sửa chữa.
- Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành đóng tàu thủy, máy tàu thủy, điện tàu thủy và có lực lượng thợ lành nghề đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất.
- Có bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) độc lập để kiểm soát chất lượng trong từng công đoạn thi công.
- Bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động và bảo vệ môi trường xung quanh khu vực sản xuất.
Thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bao gồm: Đơn đề nghị cấp giấy phép; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Bản kê khai danh sách phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật; Bản kê khai danh sách cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các điều kiện thực tế và cấp Giấy phép kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có trụ sở chính trên địa bàn quản lý.
- Thời hạn giải quyết cấp giấy phép là không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 06/2002/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Giao thông vận tải trái với các quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các cơ sở đang hoạt động kinh doanh phải tiến hành rà soát, hoàn thiện các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này để được cấp giấy phép kinh doanh theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2002/TT-BGTVT | Hà Nội , ngày 25 tháng 04 năm 2002 |
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 91/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề giao thông vận tải đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Nghị định), Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định như sau:
I. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TUYẾN HOẶC KHU VỰC HOẠT ĐỘNG.
1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành, nghề vận tải hành khách đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc kinh doanh vận tải hành khách không theo tuyến cố định (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách) phải làm thủ tục đăng ký tuyến hoặc khu vực hoạt động kinh doanh tại cơ quan quản lý giao thông vận tải có thẩm quyền quy định tại Mục II Phần A của Thông tư này.
2. Nội dung đăng ký tuyến hoặc khu vực hoạt động:
a) Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định:
Số lượng các tuyến hoạt động phù hợp với những tuyến đường thủy nội đia đã được tổ chức quản lý công bố khai thác;
Số lượng phương tiện, số đăng ký của từng phương tiện hoạt động trên mỗi tuyến;
Các cảng, bến đón, trả hành khách trên mỗi tuyến;
Biểu đồ vận hành trên mỗi tuyến: số chuyến/ngày (tuần), thời điểm khởi hành và kết thúc của từng chuyến;
Giá cước vận tải trên mỗi tuyến;
Thời hạn hoạt động.
b) Đối với kinh doanh vận tải hành khách không theo tuyến cố định:
Khu vực hoạt động;
Số lượng phương tiện số đăng ký của từng phương tiện hoạt động trên mỗi khu vực;
Các cảng, bến đón, trả hành khách tại mỗi khu vực;
Thời hạn hoạt động.
3. Giấy tờ phải xuất trình và nộp:
a) Xuất trình bản gốc các giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa hoặc giấy tờ thay thế theo quy định khi cầm cố, thế chấp phương tiện đó;
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện thủy nội địa;
Danh bạ thuyền viên, kèm theo bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên.
b) Nộp các giấy tờ sau:
Bản sao các giấy tờ quy định tại tiết a điểm 3;
Bản đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 và 2.
4. Khi nhận đủ hồ sơ quy đinh tại điểm 3 Mục 1 Phần A này, trong thời hạn không quá 1 ngày làm việc, cơ quan quản lý giao thông vận tải có thẩm quyền xác nhận vào bản Đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa, lưu lại một bản sao để theo dõi, quản lý và trả lại bản chính để tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách hoạt động theo nội dung đã đăng ký.
II. CƠ QUAN QUẢN LÝ GIAO THÔNG VẬN TẢI CÓ THẨM QUYỀN.
1. Cục Đường sông Việt Nam xác nhận việc đăng ký tuyến hoặc khu vực hoạt động kinh doanh vận tải hành khách của tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên các tuyến đường thủy nội địa trung ương, vận tải qua biên giới từ Bình Thuận trở ra phía Bắc.
Chi cục Đường sông phía Nam xác nhận việc đăng ký tuyến hoặc khu vực hoạt động kinh doanh vận tải hành khách của tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên các tuyến đường thủy nội địa trung ương, vận tải qua biên giới từ Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu trở vào.
2. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính xác nhận việc đăng ký tuyến hoặc khu vực hoạt động kinh doanh vận tải hành khách của các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh tại địa phương ngoài đối tượng quy định tại điểm 1 Mục II Phần A này.
3. Trường hợp tuyến hoặc khu vực hoạt động kinh doanh vận tải hành khách của tổ chức, cá nhân nằm trên cả tuyến đường thủy nội địa trung ương và tuyến đường thủy nội địa địa phương thì do Cục Đường sông Việt Nam hoặc Chi cục Đường sông phía Nam xác nhận việc đăng ký tuyến hoặc khu vực hoạt động của tổ chức, cá nhân đó.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách bằng tầu tốc độ cao, ngoài việc thực hiện Thông tư này còn phải thực hiện Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải số 2764/2000/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 4 năm 2000 về quản lý và giám sát hoạt động tầu khách tốc độ cao và các văn bản hiện hành liên quan.
III. THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐÃ ĐĂNG KÝ.
Tổ chức, cá nhân đã đăng ký tuyến hoặc khu vực hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa, khi muốn thay đổi một trong các nội dung đã đăng ký phải gửi văn bản đăng ký thay đổi đến cơ quan đã đăng ký và phải thông báo cho hành khách và trên các phương tiện thông tin đại chúng trước 72 giờ kể từ thời điểm dự định sẽ thay đổi.
B. HƯỚNG DẪN KHOẢN 4 5 VỀ KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NGANG SÔNG
Bến đón, trả hành khách phải đảm bảo kiện an toàn và được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động theo quy định hiện hành (Quyết định số 1211/1999/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 5 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý bến khách ngang sông và Văn bản số 947/CĐS-PC ngày 15 tháng 7 năm 1999 của Cục Đường sông Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1211/1999/QĐ-BGTVT và các văn bản hiện hành liên quan).
C. HƯỚNG DẪN KHOẢN 2 7 VỀ KIỆN KINH DOANH XẾP DỠ HÀNG HÓA TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA.
Cảng hoặc bến thủy nội địa xếp dỡ hàng hóa phải bảo đảm các kiện an toàn và được phép hoạt động theo quy đinh hiện hành (Quyết định số 2046/QĐ-PC ngày 06 tháng 8 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thể lệ quản lý cảng, bến thủy nội địa; Quyết định số 3809/1999/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thể lệ quản lý cảng, bến thủy nội địa và Văn bản số 98/CĐS-PC ngày 25 tháng 1 năm 2000 của Cục Đường sông Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định số 3809/1999/QĐ-BGTVT và các văn bản hiện hành liên quan).
I. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
II. Các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa trước khi Nghị định số 91/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 có hiệu lực hiện đang hoạt động, phải làm thủ tục đăng ký tuyến hoặc khu vực hoạt động theo quy định.
III. Cục Đường sông Việt Nam trình Bộ công bố các tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa trung ương; Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố các tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa địa phương làm cơ sở để các doanh nghiệp đăng ký tuyến vận tải hành khách.
IV. Thủ trưởng các cơ quan tham mưu thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính theo chức năng và thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện, theo dõi, kiểm tra, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm Nghị định số 91/2001/NĐ-CP và Thông tư này.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để kịp thời giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
- 1Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Quyết định 1834/2003/QĐ-BGTVT công bố tạm thời tuyến vận tải hành khách đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Quyết định 1211/1999/QĐ-BGTVT về việc quản lý bến khách ngang sông do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Quyết định 2046-QĐ/PC năm 1996 về thể lệ quản lý cảng, bến thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 3Quyết định 2764/2000/QĐ-BGTVT về quản lý và giám sát hoạt động tàu khách tốc độ cao trên đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Nghị định 91/2001/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề giao thông vận tải đường thuỷ nội địa
Thông tư 06/2002/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 91/2001/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề giao thông vận tải đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 06/2002/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/04/2002
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Phạm Thế Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 30
- Ngày hiệu lực: 10/05/2002
- Ngày hết hiệu lực: 19/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
