Thông tư số 02/TC-TCNH được Bộ Tài chính ban hành năm 1996 nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc thực hiện chế độ hoa hồng bảo hiểm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng trong giai đoạn đầu phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam, nhằm chấn chỉnh hoạt động chi trả hoa hồng, bảo đảm an toàn tài chính cho các doanh nghiệp bảo hiểm và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, các đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc chi trả, nhận hoa hồng bảo hiểm từ các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ và nhân thọ.
Các nội dung cốt lõi của Thông tư
1. Nguyên tắc xác định đối tượng được hưởng hoa hồng bảo hiểm
- Hoa hồng bảo hiểm chỉ được chi trả trực tiếp cho các đại lý bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm thực tế đã thực hiện việc môi giới, thu xếp, mang lại dịch vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm.
- Nghiêm cấm việc chi trả hoa hồng bảo hiểm cho người mua bảo hiểm trực tiếp dưới mọi hình thức nhằm ngăn chặn tình trạng giảm phí bảo hiểm biến tướng, gây mất ổn định thị trường và thất thu ngân sách.
- Không chi trả hoa hồng cho cán bộ, nhân viên thuộc biên chế của chính doanh nghiệp bảo hiểm đó đối với các hợp đồng do doanh nghiệp trực tiếp khai thác, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
2. Điều chỉnh tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa
- Thông tư quy định cụ thể mức trần (tỷ lệ phần trăm tối đa) hoa hồng bảo hiểm được phép chi trả tính trên phí bảo hiểm thực thu đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm cụ thể.
- Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm tự nguyện (như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm thân tàu), tỷ lệ hoa hồng được khống chế ở mức hợp lý để bảo đảm hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc (như bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba), tỷ lệ hoa hồng được quy định ở mức chặt chẽ và thấp hơn nhằm bảo vệ quyền lợi của người tham gia và bảo toàn quỹ bảo hiểm bắt buộc.
3. Chế độ quản lý tài chính và hạch toán chi phí hoa hồng
- Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm hạch toán chi phí hoa hồng bảo hiểm vào chi phí hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm một cách chính xác, trung thực và kịp thời.
- Mọi khoản chi hoa hồng phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm hợp đồng đại lý, bảng kê khai dịch vụ hoàn thành và hóa đơn hoặc phiếu chi hợp lệ.
- Các khoản chi hoa hồng vượt quá tỷ lệ khống chế tối đa do Bộ Tài chính quy định sẽ bị coi là vi phạm kỷ luật tài chính và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Tổ chức, cá nhân nhận hoa hồng bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước trên khoản thu nhập từ hoa hồng nhận được theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây về chế độ hoa hồng bảo hiểm trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Việc ban hành thông tư này đã góp phần chuẩn hóa hoạt động đại lý, môi giới và tăng cường tính minh bạch tài chính trong ngành bảo hiểm Việt Nam thời kỳ đầu đổi mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/TC-TCNH | Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 1996 |
Ngày 25-10-1995, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 76-TC/TCNH quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm. Để tạo điều kiện thực hiện tốt quy định này ngay từ đầu năm 1996, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm như sau:
I. VỀ VIỆC PHÂN LOẠI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM
Các loại nghiệp vụ bảo hiểm được quy định trong "Bảng tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa áp dụng cho các loại nghiệp vụ bảo hiểm" ban hành kèm theo Thông tư số 76-TC/TCNH ngày 25-10-1995 được hiểu như sau:
1.4. Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu:
a. Bảo hiểm thân tàu biển, tàu sông, tàu cá bao gồm các loại hợp đồng bảo hiểm được ký kết để bảo hiểm thân tàu biển, tàu sông, tàu cá, máy móc và trang thiết bị của tàu đó...
b. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu bao gồm các loại hợp đồng bảo hiểm được ký kết để bảo hiểm cho trách nhiệm dân sự của người chuyên chở đối với mọi thiệt hại phát sinh do việc sử dụng, khai thác tàu gây ra, bao gồm cả trách nhiệm đối với người thứ ba.
a. Bảo hiểm máy bay bao gồm các loại hợp đồng được ký kết để bảo hiểm thân máy bay, động cơ và trang thiết bị của máy bay...
b. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển bao gồm các loại hợp đồng được ký kết để bảo hiểm trách nhiệm của người vận chuyển đối với các thiệt hại phát sinh trong quá trình sử dụng, khai thác máy bay, bao gồm cả trách nhiệm đối với người thứ ba...
a. Bảo hiểm thân xe bao gồm các loại hợp đồng được ký kết để bảo hiểm cho thân xe cơ giới, các loại máy móc và trang thiết bị của xe cơ giới...
b. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe: bao gồm các loại hợp đồng được ký kết để bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với mọi thiệt hại xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng xe cơ giới như bảo hiểm trách nhiệm dận sự chủ phương diện đối với hành khách...
II. VỀ VIỆC ÁP DỤNG TỶ LỆ HOA HỒNG BẢO HIỂM
1. Bảng tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm đã quy định là mức tối đa để doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm được phép kinh doanh. Trong quá trình thực hiện doanh nghiệp bảo hiểm cụ thể hoá cho đại lý bảo hiểm, tổ chức cộng tác viên bảo hiểm và tổ chức môi giới bảo hiểm theo nguyên tắc không vượt quá mức tối đa đã quy định. Đối với bảo hiểm trọn gói, tổng mức chi hoa hồng bảo hiểm sẽ là tổng các mức chi hoa hồng của từng loại nghiệp vụ bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói đó.
2. Đối với nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu, trách nhiệm dân sự chủ tàu để phù hợp thực tiễn khai thác bảo hiểm căn cứ tỷ lệ chung tối đa đã quy định tại Thông tư số 76-TC/TCNH ngày 25-10-1995, nay cụ thể hoá như sau:
- Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu biển và tàu pha sông biển tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa áp dụng là 0, 16%.
- Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu sông và tàu cá: tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa áp dụng là 10%.
3. Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm thu hút được dịch vụ, thực hiện tốt việc bảo hiểm cho các công trình xây dựng theo Nghị định số 177-CP ngày 20-10-1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư xây dựng. Thông tư số 105-TC/ĐT ngày 8-12-1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm các công trình xây dựng và Quyết định số 663-TC/QĐ-TCNH ngày 24-6-1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro về xây dựng; Quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro về lắp đặt; Biểu phí bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, nay quy định tỷ lệ hoa hồng tối đa áp dụng riêng cho nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt là 5%.
4. Trường hợp tổ chức môi giới bảo hiểm tiến hành môi giới dịch vụ bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam, tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm áp dụng trên cơ sở thoả thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức môi giới phù hợp bảo hiểm phù hợp với luật pháp Việt Nam và tập quán quốc tế.
III. VỀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG HOA HỒNG BẢO HIỂM
Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép chi trả hoa hồng bảo hiểm cho Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam dưới bất cứ hình thức nào.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1996. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hoa hồng bảo hiểm đã quy định tại Thông tư số 76 TC/TCNH ngày 25-10-1995 và các hướng dẫn tại Thông tư này của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.
| Nguyễn Sinh Hùng (Đã Ký) |
- 1Thông tư 71/2001/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 42/2001/NĐ-CP thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 79/2002/QĐ-BTC công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 71/2001/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 42/2001/NĐ-CP thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 79/2002/QĐ-BTC công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 30-HĐBT năm 1988 về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Thông tư 105-TC/ĐT năm 1994 hướng dẫn bảo hiểm các công trình xây dựng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 177-CP năm 1994 ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng
- 4Quyết định 663-TC/QĐ-TCNH năm 1995 về quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro về xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 504-TC/BH năm 1991 ban hành Quy tắc và biểu phí bảo hiểm xe cơ giới của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 6Thông tư 76/TC-TCNH-1995 quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 02/TC-TCNH-1996 sửa đổi việc thực hiện chế độ hoa hồng bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 02/TC-TCNH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/01/1996
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1996
- Ngày hết hiệu lực: 16/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
