Thông tư 01/2000/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu nhằm tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc chi trả và hạch toán các khoản chi phí môi giới, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam ra thị trường quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và có chi trả tiền hoa hồng môi giới xuất khẩu cho các tổ chức, cá nhân trung gian.
Các điều kiện để được chi tiền hoa hồng môi giới xuất khẩu
- Việc chi hoa hồng môi giới phải mang lại hiệu quả kinh tế thực tế cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ký kết được hợp đồng xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Khoản chi hoa hồng môi giới phải được thỏa thuận bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng môi giới hoặc thỏa thuận môi giới giữa doanh nghiệp xuất khẩu và bên nhận môi giới.
- Hợp đồng môi giới phải xác định rõ các nội dung cốt lõi bao gồm: nội dung công việc môi giới, mức hoa hồng được hưởng, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và cam kết trách nhiệm của các bên.
- Tuyệt đối không được chi hoa hồng môi giới cho các đối tượng là cán bộ, công nhân viên của chính doanh nghiệp xuất khẩu hoặc các đối tượng thuộc cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trực tiếp đến việc phê duyệt, thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Mức chi và phương thức thanh toán hoa hồng
- Mức chi hoa hồng môi giới xuất khẩu do các bên tự thỏa thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện và hiệu quả kinh tế, nhưng phải bảo đảm không vượt quá tỷ lệ khống chế tối đa theo quy định của Bộ Tài chính đối với từng nhóm mặt hàng hoặc loại hình dịch vụ cụ thể trong từng thời kỳ.
- Tiền hoa hồng môi giới có thể được thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam tùy thuộc vào thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng môi giới và phải phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Nhà nước.
- Mọi khoản chi hoa hồng phải có đầy đủ chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành để làm căn cứ hạch toán.
Hạch toán kế toán và quyết toán thuế
- Các khoản chi hoa hồng môi giới xuất khẩu hợp lý, hợp lệ và có đầy đủ chứng từ theo quy định sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để theo dõi chi tiết, rõ ràng từng khoản chi hoa hồng môi giới gắn liền với từng hợp đồng xuất khẩu cụ thể.
- Trường hợp phát sinh khoản chi hoa hồng bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh để hạch toán chính xác vào chi phí.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 01/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về chi tiền hoa hồng môi giới xuất khẩu trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2000/TT-BTC | Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2000 |
Thi hành Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP ngày 09 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ "Về giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 1999"; để khuyến khích và đẩy mạnh xuất khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu như sau:
1- Chế độ chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu quy định tại Thông tư này áp đối với các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác xuất khẩu (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp).
2- Hoa hồng giao dịch, môi giới trong hoạt động xuất khẩu tại Thông tư này áp dụng đối với khoản tiền trả cho người nước ngoài đã giúp doanh nghiệp bán được hàng, tăng thêm kim ngạch xuất khẩu do tìm thêm được khách hàng mới, thị trường mới để xuất khẩu có hiệu quả (quy định cụ thể tại điểm 2/ Mục II của Thông tư này).
Người nước ngoài quy định tại Thông tư này là tổ chức, cá nhân người nước ngoài làm môi giới cho doanh nghiệp xuất khẩu, hoặc trực tiếp nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp, có yêu cầu được chi hoa hồng.
3- Hoa hồng giao dịch xuất khẩu được chi khi doanh nghiệp đã ký kết được hợp đồng xuất khẩu và xuất khẩu có hiệu quả.
4- Mức chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu xác định trên cơ sở hiệu quả kinh tế của từng hợp đồng xuất khẩu do hoạt động giao dịch, môi giới mang lại.
5- Tuỳ điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình, doanh nghiệp xây dựng quy chế chi hoa hồng giao dịch, môi gới xuất khẩu áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp. Nội dung cơ bản của quy chế phải thể hiện được các yếu tố sau: Đối tượng áp dụng, hợp đồng hoặc giấy xác nhận về hoạt động giao dịch, môi giới xuất khẩu, các nguyên tắc khi kết thúc và thanh lý hợp đồng giao dịch, môi giới... Quy chế này do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) doanh nghiệp phê duyệt.
Căn cứ vào quy chế được duyệt, tuỳ theo từng hợp đồng xuất khẩu cụ thể mà Giám đốc doanh nghiệp quyết định việc chi hoa hồng cho hoạt động giao dịch, môi giới.
6- Tổ chức, cá nhân người Việt Nam có hoạt động giao dịch, môi giới xuất khẩu được hưởng tiền hoa hồng môi giới quy định tại Thông tư số: 01/1998/TT-BTC ngày 3-1-1998 "Hướng dẫn thực hiện chi phí dịch vụ, hoa hồng môi giới trong doanh nghiệp Nhà nước" của Bộ Tài chính.
1- Đối tượng được hưởng tiền hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu là tổ chức, cá nhân là nười nước ngoài đã giao dịch, môi giới để doanh nghiệp xuất khẩu được hàng hoá, mang lại hiệu quả theo quy định tại điểm 2 mục này.
Khoản chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Hàng hoá xuất khẩu viện trợ cho nước ngoài.
+ Hàng hoá xuất khẩu theo hình thức đổi hàng, xuất khẩu tiểu ngạch, hàng tái xuất.
2- Mức chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu.
Mức chi cụ thể do doanh nghiệp tự xem xét quyết định trên cơ sở thoả thuận với các đối tác và tuỳ thuộc vào hiệu quả của từng hoạt động giao dịch, môi giới đem lại và phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, công khai minh bạch và tự chịu trách nhiệm.
Hiệu quả của hoạt động giao dịch, môi giới xuất khẩu là:
- Giúp cho doanh nghiệp xuất khẩu được sản phẩm, hàng hoá đang khó khăn về thị trường (đặc biệt là các sản phẩm, hàng hoá ứ đọng) do tìm thêm được thị trường mới, khách hàng mới.
- Giúp cho doanh nghiệp xuất khẩu được hàng hoá với giá cao hơn so với giá xuất khẩu của thị trường ở cùng một thời điểm xuất khẩu.
3- Thẩm quyền quyết định việc chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu.
3.1- Đối với hàng xuất khẩu theo các hiệp định của Chính phủ thì do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
3.2- Đối với hàng xuất khẩu thương mại của doanh nghiệp: Căn cứ vào quy chế được duyệt và hiệu quả kinh tế của từng lần xuất khẩu do có giao dịch, môi giới mang lại, Giám đốc các doanh nghiệp thoả thuận với các đối tác và quyết định mức chi .
4- Khoản chi giao dịch, môi giới xuất khẩu phải thể hiện trong hợp đồng hoặc phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng và có chứng từ hợp pháp chứng minh. Nếu vì lý do đặc biệt, người nhận tiền giao dịch, môi giới xuất khẩu không thể ký vào phiếu chi hoặc không đồng ý thể hiện trong hợp đồng, phụ kiện, phụ lục theo hợp đồng thì chứng từ chi phải có chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng và thủ quỹ của doanh nghiệp xuất khẩu.
5- Người trực tiếp chuyển tiền cho người hưởng hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu chịu trách nhiệm cá nhân trước doanh nghiệp và trước pháp luật.
6- Khoản chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu được hạch toán vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp (khoản chi hoa hồng bằng ngoại tệ được quy đổi ra đoòng Việt Nam theo tỷ giá mua vào thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm chi hoa hồng) và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành.
Trong mọi trường hợp, người đề nghị và người quyết định chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Nếu lạm dụng chế độ để chi sai mục đích, chi không đúng đối tượng thì người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2- Trong qua trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các doanh nghiệp phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
- 1Thông tư 01/1998/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chi phí dịch vụ, hoa hồng môi giới trong doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP về giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 1999 do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1015/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với dịch vụ môi giới xuất nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Thông tư 01/2000/TT-BTC hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong trao giao dịch, môi giới xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 01/2000/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 05/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 20/01/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
