Tổng quan về Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Ma Rốc
Thông báo về hiệu lực của Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma Rốc là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu cột mốc thiết lập khung khổ hợp tác kinh tế chính thức giữa hai quốc gia. Hiệp định được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, nhằm khai thác tiềm năng kinh tế và thúc đẩy quan hệ giao thương song phương phát triển bền vững.
Mục tiêu và phạm vi hợp tác (Điều 1)
Điều khoản đầu tiên của Hiệp định xác định rõ mục đích cốt lõi là thúc đẩy và mở rộng quan hệ thương mại giữa hai nước. Các nội dung chính bao gồm:
- Khuyến khích việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ có xuất xứ từ Việt Nam sang Ma Rốc và ngược lại.
- Tăng cường sự hợp tác giữa các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và cá nhân của hai quốc gia trong các lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
- Cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi trong khuôn khổ pháp luật của mỗi nước để hỗ trợ các hoạt động kinh tế đối ngoại.
Chế độ Tối huệ quốc - MFN (Điều 2)
Đây là chính sách quan trọng nhất trong giai đoạn đầu của Hiệp định, đảm bảo sự công bằng và không phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế giữa hai bên:
- Hai bên cam kết dành cho nhau chế độ Tối huệ quốc (MFN) đối với tất cả các vấn đề liên quan đến thuế quan, các loại thuế và phí đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Áp dụng MFN đối với các phương thức thu thuế, phí và các quy định, thủ tục liên quan đến việc thông quan, lưu kho và chuyển tải hàng hóa.
- Mọi ưu đãi hoặc đặc quyền mà một bên dành cho hàng hóa từ bất kỳ quốc gia thứ ba nào sẽ được áp dụng ngay lập tức cho hàng hóa tương tự của bên kia.
- Các trường hợp ngoại lệ: Chế độ MFN sẽ không áp dụng đối với các ưu đãi mà một trong hai bên dành cho các nước láng giềng để tạo thuận lợi cho thương mại biên giới, hoặc các ưu đãi xuất phát từ việc tham gia vào các Liên minh thuế quan, Khu vực mậu dịch tự do (FTA) mà một trong hai bên là thành viên.
Quy định về cấp phép và quản lý xuất nhập khẩu (Điều 3)
Để đảm bảo dòng chảy hàng hóa được thông suốt, Hiệp định quy định cụ thể về cơ chế quản lý hành chính:
- Các bên cam kết cấp giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu cho các mặt hàng theo danh mục và quy định của pháp luật quốc gia hiện hành.
- Thủ tục cấp phép phải được thực hiện một cách thuận lợi nhất có thể, giảm thiểu các rào cản hành chính gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Việc thực hiện các quy định về xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các pháp nhân và thể nhân của hai nước.
Cơ chế thanh toán và ngoại hối (Điều 4)
Nhằm tạo cơ sở tài chính vững chắc cho các giao dịch thương mại, Hiệp định thống nhất các nguyên tắc thanh toán quốc tế:
- Tất cả các khoản thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ trao đổi giữa hai nước sẽ được thực hiện bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi (như USD, EUR...).
- Việc thanh toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối đang có hiệu lực tại mỗi quốc gia.
- Khuyến khích các hệ thống ngân hàng của Việt Nam và Ma Rốc thiết lập mối quan hệ hợp tác trực tiếp để hỗ trợ các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh và tín dụng thương mại cho cộng đồng doanh nghiệp.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu tiên
Việc xác lập các quy tắc từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra nền tảng pháp lý vững chắc, giúp doanh nghiệp hai nước yên tâm trong việc tìm kiếm đối tác và ký kết hợp đồng. Chế độ Tối huệ quốc giúp hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường Ma Rốc với mức thuế cạnh tranh hơn, đồng thời cơ chế thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi giúp giảm thiểu rủi ro tài chính trong giao thương quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2013/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2013 |
Thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma Rốc, ký tại Ra-bát ngày 28 tháng 6 năm 2001, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC MA RỐC
Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma Rốc, dưới đây gọi là "các Bên ký kết”,
Xét tới các quan hệ ưu đãi hiện tại giữa hai nước;
Với lòng mong muốn phát triển, tăng cường các quan hệ thương mại - kinh tế và xúc tiến thương mại hàng hoá và thương mại dịch vụ giữa hai nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi;
Đã thoả thuận như sau:
Tuy nhiên, khoản này sẽ không được áp dụng đối với các lợi thế, các ưu đãi và các thoả thuận khác mà một trong các Bên ký kết đã dành hoặc sẽ dành cho:
a) Các nước láng giềng nhằm tạo thuận lợi cho biên mậu;
b) Các nước thành viên của Liên minh quan thuế hoặc Khu mậu dịch tự do mà một trong hai Bên ký kết đang hoặc sẽ có thể trở thành thành viên;
c) Các nước thứ ba trong khuôn khổ Thoả ước khu vực hoặc đa phương nhằm hội nhập kinh tế.
a) Miễn thuế hải quan và các loại thuế tương đương đối với hàng mẫu, ấn phẩm quảng cáo không có giá trị thương mại và chỉ để dùng cho quảng cáo và tìm kiếm đơn đặt hàng;
b) Miễn thuế hải quan và các loại thuế tương đương đối với các hàng hoá, sản phẩm và các thiết bị cần thiết cho việc tổ chức các hội chợ, các triển lãm thương mại được tạm nhập, với kiện là các hàng hoá, sản phẩm và các thiết bị này sẽ được tái xuất sau đó.
- Tự do quá cảnh đối với các hàng hoá xuất phát từ lãnh thổ một Bên ký kết và đến lãnh thổ của một nước thứ ba;
- Tự do quá cảnh đối với hàng hoá xuất phát từ lãnh thổ một nước thứ ba và đến lãnh thổ của Bên ký kết kia.
a) Theo dõi việc áp dụng các khoản của Hiệp định này,
b) Đánh giá quan hệ thương mại song biên;
c) Đề ra các biện pháp có thể xúc tiến các quan hệ thương mại,
Uỷ ban sẽ tiến hành họp luân phiên tại Hà Nội và Rabat theo đề nghị của một trong hai bên ký kết.
Hiệp định này được ký kết cho một thời hạn 05 năm và có thể được gia hạn cho các thời hạn tương tự, trừ phi một trong các bên ký kết thông báo cho bên kia, bằng văn bản ít nhất là ba tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực, ý định chấm dứt Hiệp định.
Làm tại Rabat ngày 28 tháng 6 năm 2001 thành 02 bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng A-rập và tiếng Pháp, ba văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có bất đồng về giải thích, bản tiếng Pháp sẽ là quyết định.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ | THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
Thông báo hiệu lực của Hiệp định thương mại giữa Việt Nam - Ma Rốc
- Số hiệu: 60/2013/TB-LPQT
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 28/06/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Vương quốc Ma-rốc
- Người ký: Đỗ Như Đính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 931 đến số 932
- Ngày hiệu lực: 29/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
