Tóm tắt Quyết định số 54/2003/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định số 54/2003/QĐ-UBND ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi nhằm cụ thể hóa các quy định của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các điều khoản cốt lõi của quy chế này.
Quy định chung và Căn cứ xét danh hiệu thi đua, khen thưởng
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các cơ quan như Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm thi hành.
- Căn cứ xét danh hiệu thi đua - khen thưởng (Điều 5): Việc xét duyệt dựa trên các yếu tố:
- Mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch trong năm; ý thức chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tinh thần học tập nâng cao năng lực, hiệu quả cải cách hành chính; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới.
- Mức độ và phạm vi ảnh hưởng của thành tích đạt được.
- Chức trách, nhiệm vụ được giao và hoàn cảnh cụ thể khi lập thành tích.
- Mức độ và tỷ lệ đạt được so với các tiêu chí thi đua - khen thưởng đã đề ra.
Các hình thức và tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng (Chương II)
Quy chế áp dụng các hình thức khen thưởng theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:
- Các hình thức khen thưởng cơ bản (Điều 6):
- Danh hiệu thi đua: Lao động giỏi (Chiến sỹ giỏi), Chiến sỹ thi đua (cấp cơ sở, cấp tỉnh, toàn quốc), Tập thể Lao động giỏi (Đơn vị giỏi), Tập thể lao động xuất sắc (Đơn vị Quyết thắng), Hộ gia đình văn hóa.
- Danh hiệu vinh dự Nhà nước: Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Nhà giáo/Thầy thuốc/Nghệ sĩ Nhân dân và Ưu tú.
- Giấy khen: Của Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện, Giám đốc Sở và cấp tương đương.
- Bằng khen: Của Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ.
- Cờ thi đua: Của UBND tỉnh, Bộ/ngành Trung ương, Chính phủ.
- Huy chương, Huân chương các hạng.
- Tiêu chuẩn xét danh hiệu thi đua (Điều 7):
- Lao động giỏi: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ với năng suất, chất lượng cao; có năng lực tham mưu, đề xuất chính sách (đối với khối hành chính - sự nghiệp); gương mẫu chấp hành pháp luật, tích cực học tập và tham gia phong trào thi đua.
- Tập thể lao động giỏi: Hoàn thành kế hoạch; chấp hành tốt chủ trương, pháp luật; thực hiện hiệu quả cải cách hành chính và quy chế dân chủ; có trên 30% cá nhân đạt danh hiệu lao động giỏi/chiến sỹ giỏi, ít nhất 1 chiến sỹ thi đua cấp cơ sở; không có người bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
- Tập thể lao động xuất sắc: Sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có trên 50% cá nhân đạt lao động giỏi; không có người bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; là tập thể tiêu biểu đi đầu trong cải cách hành chính và quy chế dân chủ.
- Hộ gia đình văn hoá: Sản xuất kinh doanh hiệu quả, thu nhập chân chính; làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước; gia đình hòa thuận, bình đẳng, hạnh phúc, đoàn kết tương trợ.
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: Hoàn thành vượt mức nhiệm vụ, có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc phương pháp làm việc khoa học; gương mẫu chấp hành pháp luật; tỷ lệ xét duyệt không quá 10% tổng số lao động giỏi của đơn vị.
- Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: Đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở 3 năm liên tục (hoặc 2 năm liên tục nhưng có đề tài sáng kiến/ứng dụng khoa học kỹ thuật được Hội đồng khoa học cấp tỉnh hoặc Bộ ngành Trung ương công nhận); là điển hình tiên tiến xuất sắc của tỉnh.
- Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Là cá nhân tiêu biểu xuất sắc nhất trong số Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và đạt danh hiệu này 2 lần liên tiếp.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với các hình thức khen thưởng (Điều 8):
- Giấy khen: Tặng thường xuyên cuối năm hoặc đột xuất. Tỷ lệ khen thưởng cuối năm đối với tập thể không quá 30% tổng số tập thể lao động giỏi; đối với cá nhân không quá 30% (nếu đơn vị hoàn thành xuất sắc), không quá 20% (nếu hoàn thành nhiệm vụ), không quá 10% (nếu chỉ hoàn thành một số chỉ tiêu).
- Bằng khen của UBND tỉnh: Xét cuối năm hoặc theo đợt thi đua lớn. Tỷ lệ khen thưởng tập thể không quá 20% tổng số tập thể lao động giỏi; đối với cá nhân không quá 20% (hoàn thành xuất sắc vượt mức), không quá 15% hoặc 10% tùy mức độ hoàn thành chỉ tiêu. Đồng thời áp dụng cho các chuyên đề lớn và tổ chức, cá nhân nước ngoài có đóng góp cho tỉnh.
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Cá nhân phải đạt Bằng khen cấp tỉnh/Bộ 3 năm liền hoặc là Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh. Tập thể phải đạt Bằng khen hoặc Cờ thi đua cấp tỉnh/Bộ 3 năm liền, hoặc đạt Tập thể lao động xuất sắc 3 năm liền trở lên.
- Cờ thi đua của UBND tỉnh: Tặng cho đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, có nhân tố mới, nội bộ vững mạnh. Đối tượng xét là đơn vị trực thuộc Sở, ngành hoặc cấp xã thuộc huyện.
- Cờ thi đua của Chính phủ: Tặng cho cấp huyện, Sở, ngành dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối; hoặc các đơn vị kinh tế, xã, phường đạt thành tích vượt trội đặc biệt xuất sắc trong toàn tỉnh.
Thẩm quyền xét duyệt, công nhận danh hiệu và trình tự thực hiện (Chương III)
- Thẩm quyền xét duyệt (Điều 9):
- Hội đồng thi đua - khen thưởng các cấp, các ngành chịu trách nhiệm xét duyệt cho đối tượng thuộc quyền quản lý. Đối với doanh nghiệp, chỉ xét khen thưởng cho tập thể, không khen cho cá nhân. Các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn cần có ý kiến hiệp y của địa phương khi đề nghị ngành cấp trên khen thưởng.
- Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có nhiệm vụ thẩm định thành tích, lập thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng cờ, bằng khen; xét trình khen thưởng đột xuất; tổng hợp danh sách đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huân chương Lao động.
- Đối với khối Dân vận - Mặt trận, các Hội - Đoàn thể, các Ban của Đảng: UBND tỉnh chỉ khen thưởng về thành tích đóng góp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn. Việc đề nghị khen thưởng cho người đứng đầu đơn vị cấp tỉnh phải có ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ; cấp huyện phải có ý kiến của Thường trực Huyện uỷ và ngành dọc cấp trên.
- Khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: Gồm hình thức khen ngoại giao (không kèm tiền thưởng) và khen có kèm tiền thưởng (dựa trên hiệu quả đầu tư, đóng góp ngân sách).
- Các trường hợp không xét khen thưởng: Tập thể, cá nhân có tiêu cực, làm ăn thua lỗ, vi phạm pháp luật, nợ thuế; đơn vị không đạt Chi, Đảng bộ trong sạch vững mạnh; cán bộ đảng viên bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; các giải thưởng hội thi không mang tính chuyên ngành hoặc kỷ niệm chương niên hạn không dùng làm căn cứ xét khen cao.
- Thẩm quyền công nhận danh hiệu và ký quyết định (Điều 10):
- Lao động giỏi: Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở quyết định công nhận.
- Tập thể lao động giỏi: Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ sở quyết định công nhận.
- Tập thể lao động xuất sắc: Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Thủ trưởng các Sở, ban, ngành quyết định công nhận.
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban ngành trực tiếp quản lý lao động và quỹ lương quyết định công nhận.
- Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận (5 năm xét 2 lần vào năm thứ 3 và thứ 5).
- Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận (5 năm xét 1 lần vào năm cuối).
- Giấy khen, Bằng khen, Cờ thi đua: Do người đứng đầu cấp ban hành tương ứng ký quyết định.
- Trình tự và hồ sơ thực hiện (Điều 11):
- Hồ sơ đề nghị tỉnh khen thưởng (02 bản) gồm: Tờ trình, biên bản họp Hội đồng, tóm tắt thành tích, xác nhận thuế (đối với đơn vị kinh tế). Không trình trùng lặp lên cả Bộ ngành Trung ương và tỉnh cho cùng một thành tích.
- Hồ sơ đề nghị Trung ương khen thưởng (03 bản) gồm: Tờ trình, biên bản họp, báo cáo thành tích có xác nhận, tóm tắt thành tích (1-2 trang), xác nhận thuế (đối với đơn vị kinh tế).
- Thời gian nộp hồ sơ: Khen thưởng tổng kết năm của các Sở, ngành, địa phương từ cuối quý IV đến hết tháng 02 năm sau; ngành Giáo dục - Đào tạo nộp sau tổng kết năm học 30 ngày; Lực lượng vũ trang nộp đầu quý IV. Thời gian giải quyết của Thường trực Hội đồng tỉnh là từ 7 đến 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chế độ khen thưởng và quản lý quỹ khen thưởng (Chương IV)
- Chế độ khen thưởng (Điều 12): Thực hiện mức tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 56/1998/NĐ-CP và hướng dẫn quản lý tài chính tại Thông tư số 25/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quỹ khen thưởng (Điều 13):
- Quỹ khen thưởng các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) được trích 1% tổng dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp mình.
- Đối với doanh nghiệp, nguồn chi thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của chính đơn vị.
- Nguyên tắc sử dụng: Cấp nào ra quyết định khen thưởng thì chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn do cấp mình quản lý. Riêng tiền thưởng kèm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước do UBND tỉnh trình thì được chi từ nguồn quỹ của UBND tỉnh.
- Nội dung chi: Chi tiền thưởng, làm khung, huy hiệu, thêu cờ, in bằng khen, biểu mẫu, hồ sơ và các hoạt động tuyên truyền phong trào thi đua.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Chương V)
- Tổ chức phong trào (Điều 14): Các địa phương, đơn vị có trách nhiệm quán triệt quy chế, tổ chức phong trào thi đua, đăng ký giao ước thi đua gửi về UBND tỉnh và tổ chức lễ trao thưởng chu đáo, trang trọng.
- Kiện toàn bộ máy (Điều 15): Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy. Cấp huyện bố trí 01 cán bộ chuyên trách; các Sở, ban, ngành phân công cán bộ tổ chức tổng hợp theo dõi; cấp xã phân công cán bộ Văn hóa - Xã hội phụ trách công tác này.
- Thu hồi khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 16): Thường trực Hội đồng tỉnh phối hợp với các ngành liên quan phát hiện, đề nghị thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng sai đối tượng. Cấp nào quyết định khen thưởng thì ra quyết định thu hồi. Cá nhân, tập thể kê khai không đúng sự thật tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Giải quyết vướng mắc (Điều 17): Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về UBND tỉnh (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để tổng hợp, trình sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2003/QĐ-UB | Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 3 năm 2003 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ, quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng;
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về Thi đua – Khen thưởng của UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH QUẢNG NGÃI |
VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA – KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 54/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1. Mục đích của thi đua – khen thưởng:
Tổ chức phong trào thi đua yêu nước là nhằm động viên khuyến khích, các tập thể, cá nhân đem tài năng, trí tuệ, sức lực của mình cống hiến cho Tổ quốc và sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng, làm cho dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
Khen thưởng nhằm tôn vinh giá trị, động viên noi gương và nhân rộng điển hình tiên tiến, tạo ra động lực thi đua mới trong phong trào thi đua hành động cách mạng của mỗi cấp, mỗi ngành, trong từng địa phương, đơn vị và mỗi cá nhân phấn đấu thực hiện thắng lợi chủ trương, đường lối của Đảng chính sách pháp luật của Nhà nước.
Điều 2. Nội dung thi đua – khen thưởng:
Nội dung thi đua – khen thưởng bao gồm trên tất cả các lĩnh vực chính trị - kinh tế; Văn hóa – xã hội; Quốc phòng - An ninh và các hoạt động trong đời sống xã hội, trong lao động sản xuất, trong công tác, học tập và rèn luyện; Trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Những nội dung trên phải đề ra tiêu chí thi đua thiết thực, cụ thể trong mỗi cấp, mỗi ngành, trong từng địa phương, đơn vị.
Điều 3. Đối tượng thi đua – khen thưởng:
Là tập thể, cá nhân, các tầng lớp nhân dân lao động, cơ quan hành chính - sự nghiệp, các ban của Đảng, các Hội đoàn thể, các lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, hội nghề nghiệp, hội từ thiện, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có thành tích xuất sắc hoặc có đóng góp trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đều được xem xét để khen thưởng.
Điều 4. Nguyên tắc thi đua – khen thưởng:
1/ Nguyên tắc thi đua phải đảm bảo tự nguyện, tự giác, công khai và đoàn kết, hợp tác, phát triển.
2/ Nguyên tắc khen thưởng phải đảm bảo dân chủ, công khai, chính xác, kịp thời;
Bảo đảm tính thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;
Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất và chính sách ưu đãi.
Điều 5. Căn cứ để xét danh hiệu thi đua – khen thưởng:
Căn cứ để xét danh hiệu thi đua – khen thưởng bao gồm:
1/ Mức độ hoàn thành nhiệm vụ về thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch trong năm; Ý thức chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Ý thức học tập để nâng cao trình độ năng lực công tác, hiệu quả công việc trong cải cách hành chính; Trong phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới.
2/ Mức độ và phạm vi ảnh hưởng thành tích.
3/ Chức trách, nhiệm vụ và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.
4/ Mức độ và tỷ lệ đạt được so với tiêu chí thi đua – khen thưởng đề ra.
HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN THI ĐUA – KHEN THƯỞNG
Điều 6. Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định các hình thức khen thưởng như sau:
1. Danh hiệu thi đua:
a/ Lao động giỏi (Chiến sỹ giỏi đối với Quân đội và Công an nhân dân).
b/ Chiến sỹ thi đua có 3 cấp: Cơ sở, tỉnh và toàn quốc.
c/ Tập thể Lao động giỏi (đơn vị giỏi đối với Quân đội và Công an nhân dân).
d/ Tập thể lao động xuất sắc (đơn vị Quyết thắng đối với Quân đội và Công an nhân dân).
e/ Hộ gia đình văn hóa.
2. Danh hiệu vinh dự Nhà nước:
a/ Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;
b/ Anh hùng Lao động;
c/ Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân;
d/ Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú;
e/ Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú;
f/ Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú.
3. Giấy khen:
a/ Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
b/ Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
c/ Giấy khen của Giám đốc Sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương.
4. Bằng khen:
a/ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
b/ Bằng khen của Bộ trưởng, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
c/ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
5. Cờ thi đua:
a/ Cờ thi đua của UBND tỉnh.
b/ Cờ thi đua của Bộ, ngành Trung ương.
c/ Cờ thi đua của Chính phủ.
6. Huy, Huân chương (Theo Quy định của Nhà nước)
Điều 7. Tiêu chuẩn để xét danh hiệu thi đua:
1. Lao động giỏi:
a/ Giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao với năng suất, chất lượng cao;
b/ Đối với cá nhân thuộc các cơ quan hành chính - sự nghiệp phải có trình độ tham mưu và đề xuất chủ trương, chính sách và giải pháp thực hiện các nhiệm vụ trung tâm của cấp trên và của đơn vị đề ra; gương mẫu chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
c/ Thể hiện tinh thần cao trước tập thể, thường xuyên học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ thực hiện cải cách hành chính, có phong cách làm việc khoa học, đoàn kết tương thân tương ái, tích cực tham gia các phong trào thi đua, tham gia các hoạt động nơi địa bàn cư trú, là nhân tố tích cực cho mọi người noi theo.
2. Tập thể lao động giỏi:
a/ Hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch được giao;
b/ Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện cải cách thủ tục hành chính có hiệu quả, thực hiện quy chế dân chủ, tập thể đoàn kết vững mạnh, có phong trào thi đua sôi nổi.
c/ Có trên 30% cá nhân trong tập thể của đơn vị được công nhận lao động giỏi hoặc chiến sỹ giỏi và có ít nhất 1 chiến sỹ thi đua cấp cơ sở; Không có người bị các hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
3. Tập thể lao động xuất sắc:
a/ Là tập thể lao động sáng tạo, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ, gương mẫu đi đầu trong việc chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
b/ Có trên 50% cá nhân trong tập thể hoặc đơn vị được công nhận lao động giỏi; Không có người bị các hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
c/ Là tập thể tiêu biểu, trong cải cách hành chính thực hiện tốt Quy chế dân chủ, đoàn kết sáng tạo có phong trào thi đua mạnh mẽ là nhân tố mới trong một huyện, thị xã, sở, ngành của tỉnh để đơn vị khác noi theo học tập.
4. Hộ gia đình văn hoá:
a/ Là hộ biết tổ chức lao động sản xuất để có thu nhập chân chính đạt hiệu quả kinh tế cao;
b/ Làm tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; công tác, học tập, rèn luyện nâng cao dân trí; tham gia thực hiện và chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
c/ Gia đình hoà thuận bình đẳng, hạnh phúc, đoàn kết, tương thân, tương ái là nhân tố mới trong làng, xã, phường, khối.
5. Chiến sỹ thi đua:
5.1. Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở:
a/ Hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao, đạt năng xuất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất, công tác, có sáng kiến và biết phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật mới, cải tiến phuơng pháp làm việc khoa học, thực hiện cải cách hành chính.
b/ Gương mẫu chấp hành Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có ý thức tự lực tự cường; Đoàn kết tham gia tốt phong trào thi đua yêu nước; là nhân tố điển hình tiên tiến của đơn vị, địa phương.
c/ Số lượng xét và công nhận chiến sỹ thi đua cơ sở không quá 10% trong tổng số lao động giỏi của đơn vị.
5.2. Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh:
a/ Là người tiêu biểu trong số Chiến sỹ thi đua cơ sở và phải đạt 3 năm liền là Chiến sỹ thi đua cơ sở; nếu chưa đủ 3 năm liền Chiến sỹ thi đua cơ sở (2 năm) ít nhất phải có đề tài sáng kiến, hay ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật có hiệu quả được Hội đồng khoa học cấp tỉnh hoặc Bộ ngành Trung ương công nhận.
b/ Là nhân tố điển hình tiên tiến xuất sắc của tỉnh.
5.3. Chiến sỹ thi đua toàn quốc:
Người được công nhận là Chiến sỹ thi đua toàn quốc phải là những người tiêu biểu xuất sắc nhất trong số Chiến sỹ thi đua tỉnh và 2 lần liền là Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.
Điều 8. Tiêu chuẩn cụ thể đối với các hình thức khen thưởng
1. Giấy khen:
a/ Là hình thức khen thưởng được tiến hành thường xuyên khi kết thúc 1 năm công tác, 1 cuộc vận động, hạng mục công trình hoặc lập thành tích đột xuất, 1 đợt thi đua, khen cho các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt có tác dụng nêu gương trong phạm vi đơn vị cơ sở.
b/ Mức tặng giấy khen khi tổng kết năm:
- Đối với tập thể: Không quá 30% trong tổng số tập thể lao động giỏi của đơn vị.
- Đối với cá nhân: Căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị: Nếu hoàn thành xuất sắc khen không quá 30%; Chỉ hoàn thành (không vượt mức) khen không quá 20%; Hoàn thành một số chỉ tiêu xét khen thưởng không quá 10%. Các tỷ lệ khen trên nằm trong tổng số lao động giỏi của đơn vị.
2. Bằng khen của UBND tỉnh:
a/ Mỗi năm xét khen thưởng một lần vào dịp tổng kết năm hoặc xét khen thưởng khi hoàn thành đợt thi đua lớn, hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong lao động sản xuất, trong công tác, học tập, rèn luyện mang lại năng suất, chất lượng cao, hiệu quả công tác tốt; khen thưởng đột xuất cho những tấm gương tiêu biểu xuất sắc, người tốt việc tốt, những hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản có tác dụng học tập noi gương.
b/ Mức bình xét để tặng bằng khen UBND tỉnh khi tổng kết:
- Đối với tập thể Khen không quá 20% trong tổng số lao động giỏi của đơn vị;
- Đối với cá nhân hoàn thành xuất sắc vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm, khen không quá 20%; Hoàn thành một số chỉ tiêu kế hoạch năm, khen không quá 15%; Hoàn thành một số chỉ tiêu kế hoạch năm, khen không qúa 10% (tỷ lệ xét tặng bằng khen trên nằm trong tổng số lao động giỏi của đơn vị).
c/ Khen thưởng đối với các chuyên đề, các cuộc vận động lớn do UBND tỉnh hoặc Sở, Ban, Ngành, Hội, đoàn thể của tỉnh phát động triển khai thực hiện và tổng kết. Chỉ xét khen cho những tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc và tiêu biểu nhất. Giao cho Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh phối hợp với các ngành chức năng tham mưu trình UBND tỉnh quyết định.
d/ Đối với tập thể, cá nhân người nước ngoài các tổ chức Quốc tế có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hoá – xã hội của tỉnh xem xét tặng Bằng khen của UBND tỉnh.
3. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
Khi xét đề nghị Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ phải có căn cứ sau:
a/ Đối với cá nhân: Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trên các lĩnh vực lao động sản xuất, công tác học tập, nghiên cứu khoa học được UBND tỉnh hoặc Bộ, ngành Trung ương tặng bằng khen 03 năm liền hoặc được công nhận chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.
b/ Đối với tập thể: Được UBND tỉnh, Bộ, ngành Trung ương tặng Bằng khen hoặc Cờ thi đua 03 năm liền ; tập thể được công nhận lao động xuất sắc 03 năm liền trở lên.
4. Cờ thi đua của UBND tỉnh:
a/ Tặng cho đơn vị, địa phương xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng được giao trong năm; Xuất hiện nhân tố mới, mô hình mới để nhân rộng điển hình tiên tiến; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội; Là đơn vị tổ chức tốt phong trào thi đua; tổ chức Đảng chính quyền và các đoàn thể vững mạnh.
b/ Phạm vi bình xét cờ thi đua đối với các cơ quan của tỉnh: là đơn vị cơ sở trực thuộc Sở, ban, ngành và các đơn vị quản lý theo ngành dọc. Phạm vi bình xét cờ thi đua đối với cấp huyện, thị xã là: Các xã, phường, thị trấn.
5. Cờ thi đua của Chính phủ:
a/ Tặng cho cấp huyện, thị xã Sở, ban, ngành dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước được cụm, khối bình bầu trên cơ sở ký kết giao ước thi đua hàng năm giữa các cụm, khối do UBND tỉnh chỉ đạo; các đơn vị kinh tế, xã, phường, thị trấn đạt thành tích vượt trội đặc biệt xuất sắc so với các đơn vị cơ sở trong toàn tỉnh.
b/ Phạm vi bình xét: Lấy tiêu chí thi đua giữa các huyện, thị xã trong cụm hoặc Sở ngành trong khối để bình xét.
- Phải là huyện dẫn đầu trong cụm, sở ngành dẫn đầu trong khối về hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch của tỉnh và địa phương, đơn vị đề ra đạt tỷ lệ % cao nhất so với các huyện, thị xã trong cụm, sở ngành trong khối.
- Là mô hình mới thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý đạt hiệu qủa cao, các tổ chức Đảng, chính quyền đoàn thể vững mạnh; Phải là huyện, thị xã hoặc sở, ngành tổ chức và lãnh đạo tốt phong trào thi đua; Là đơn vị địa phương tiêu biểu xuất sắc cho cả tỉnh nêu gương học tập.
6. Khen cao: Hình thức khen thưởng từ Huy, Huân chương các hạng và các danh hiệu vinh dự Nhà nước thực hiện theo Nghị định 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Viện Thi đua – Khen thưởng Nhà nước.
THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT CÔNG NHẬN, KÝ KHEN THƯỞNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
1. Hội đồng thi đua – khen thưởng địa phương, đơn vị (do Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Hội, đoàn thể làm Chủ tịch) chịu trách nhiệm xét duyệt các hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc địa phương, đơn vị mình quản lý.
Đối với những đơn vị kinh tế: Hàng năm ngành chủ quản phải xem xét đánh giá thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng trên địa bàn của các đơn vị kinh tế trực thuộc để đề nghị khen thưởng (không khen thành tích hoàn thành nhiệm vụ công tác như các đơn vị cá nhân là đối tượng hành chính sự nghiệp trong ngành). Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh chỉ xét khen thưởng cho tập thể, đơn vị, không khen cho cá nhân.
Đối với các công trình trọng điểm: các cơ quan, đơn vị làm chủ đầu tư, chủ dự án xét đề nghị (có ý kiến của các cơ quan, ban ngành liên quan).
Những đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, ngoài việc xét khen thưởng thuộc quyền, nếu đề nghị ngành cấp trên khen cần có ý kiến hiệp y của địa phương; những đơn vị địa phương trực tiếp quản lý thì ngành có trách nhiệm hiệp y với địa phương.
2. Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh thực hiện chức năng:
a/ Thẩm định thành tích, lập thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng cờ, bằng khen của UBND tỉnh cho các đơn vị, địa phương về thành tích trong phong trào thi đua hàng năm.
b/ Xét trình UBND tỉnh khen thưởng đột xuất cho các tập thể, cá nhân lập công xuất sắc trong phòng chống thiên tai; Trong đấu tranh chống tội phạm; Trong cứu hộ, cứu nạn; Học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải cao trong các kỳ thi Quốc gia, Quốc tế. Nếu thành tích xứng đáng đề nghị ở mức khen cao hơn thì lập thủ tục tham mưu cho UBND tỉnh trình Chính phủ.
c/ Tổng hợp danh sách các đơn vị, địa phương đề nghị tặng cờ của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đưa ra Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh họp xét làm các thủ tục đề nghị UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xét khen thưởng.
d/ Tham mưu cho UBND tỉnh các trường hợp Bộ, Ngành Trung ương đề nghị UBND tỉnh hiệp y để trình Chính phủ và Nhà nước khen thưởng.
e/ Tổng hợp các đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh xét đề nghị Trung ương.
3. Đối với các khối: Dân vận - Mặt trận, các Hội – Đoàn thể, các Ban của Đảng:
a/ Việc khen thưởng tổng kết thành tích hoạt động hàng năm của Khối thực hiện khen thưởng theo hệ thống ngành dọc. UBND tỉnh chỉ xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong Khối về thành tích trong năm đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh.
b/ Ở cấp tỉnh do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị xem xét đề nghị. Nếu đối tượng đề nghị khen là đơn vị, Thủ trưởng đơn vị cấp tỉnh thì phải có ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ. Ở cấp huyện, thị xã do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, UBND các huyện, thị xã tổng hợp đề nghị. Nếu đối tượng đề nghị khen là đơn vị, thủ trưởng đơn vị cấp huyện, thị xã thì ngoài ý kiến của Thường trực Huyện uỷ phải có ý kiến của lãnh đạo ngành dọc cấp trên.
4. Việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân là người nước ngoài, các tổ chức Quốc tế:
Căn cứ vào điều 21 và 22 Nghị định số 56/CP của Chính phủ có 02 hình thức khen thưởng:
- Hình thức khen ngoại giao, hữu nghị không kèm theo tiền thưởng.
- Hình thức khen có kèm theo tiền thưởng.
a. Đối với cá nhân: Là những người trực tiếp sang tỉnh ta công tác. Khi xét khen thưởng phải tính đến độ dày thành tích lao động sản xuất, công tác.
b. Đối với tập thể:
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Doanh nghiệp liên doanh, liên kết làm ăn tại tỉnh thuộc ngành nào quản lý thì ngành đó xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen, có thể thưởng kèm theo. Khi xét phải tính đến mối tương quan với các doanh nghiệp trong tỉnh cùng ngành nghề, hiệu quả đầu tư, mức độ đóng góp ngân sách cho tỉnh;
- Các tổ chức của Chính phủ, phi Chính phủ, tổ chức Quốc tế giúp tỉnh ta thực hiện một số công việc cụ thể như chương trình công tác, dự án viện trợ nhân đạo, do các Sở, ban, ngành, địa phương được UBND tỉnh giao trách nhiệm theo dõi quản lý và tiếp nhận, chịu trách nhiệm xem xét đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen; hình thức khen ngoại giao không có tiền thưởng kèm theo.
5. Khen thưởng đối với các hội thi, hội diễn:
Việc tổ chức các cuộc hội thi, hội diễn thuộc ngành hoặc cấp nào đứng ra để tổ chức, thì ngành hoặc cấp đó chịu trách nhiệm khen thưởng.
UBND tỉnh xem xét khen thưởng cho các học sinh, sinh viên, vận động viên, diễn viên đạt giải cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; Người đạt giải thưởng cao về văn học nghệ thuật.
6. Các trường hợp không được xét khen thưởng:
a/ Những tập thể, cá nhân còn tồn tại tiêu cực, làm ăn thua lỗ vi phạm pháp luật gây lãng phí của tập thể, của nhân dân và của Nhà nước, không hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
b/ Những đơn vị, địa phương không đạt Chi, Đảng bộ trong sạch vững mạnh và đối với cán bộ đảng viên bị các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên (thông qua việc xác nhận của các cấp uỷ Đảng).
c/ Các hình thức khen thưởng cho tập thể và cá nhân đạt giải trong các Hội thi, Hội diễn không mang tính chuyên ngành; Kỷ niệm chương, Huy chương niên hạn của ngành không đưa vào để xem xét khen cao, hay công nhận danh hiệu thi đua như: Chiến sỹ thi đua, lao động giỏi, Chiến sỹ giỏi, tập thể lao động xuất sắc, đơn vị giỏi.
Điều 10. Thẩm quyền công nhận danh hiệu thi đua và ký nhận quyết định khen thưởng:
1. Lao động giỏi: Mỗi năm xét thưởng một lần vào dịp tổng kết năm, do thủ trưởng đơn vị (cấp cơ sở) quyết định công nhận.
2. Tập thể lao động giỏi: Mỗi năm xét một lần vào dịp tổng kết năm, do thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ sở quyết định công nhận.
3. Tập thể lao động xuất sắc: Mỗi năm xét một lần vào dịp tổng kết năm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành quyết định công nhận.
4. Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: Mỗi năm xét khen thưởng một lần vào dịp tổng kết năm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Đoàn thể (trực tiếp quản lý lao động và quỹ tiền lương) ra quyết định công nhận.
5. Chiến sỹ thi đua tỉnh: Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh 5 năm xét 2 lần vào năm thứ 3 và năm thứ 5 của kế hoạch 5 năm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận.
6. Chiến sỹ thi đua toàn quốc: 5 năm xét một lần vào năm cuối của kế hoạch 5 năm do Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận.
7. Giấy khen: Giấy khen của các địa phương xã, phường, thị trấn do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ký; Cấp huyện, thị xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ký; Các Sở, ngành do Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị đoàn thể ký.
8. Bằng khen: Bằng khen của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh ký; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ký.
9. Cờ thi đua: Cờ thi đua của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; Cờ thi đua của Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
1. Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh xét khen thưởng gồm có:
a/ Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b/ Biên bản họp xét Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị;
c/ Tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân;
d/ Giấy xác nhận của cơ quan thuế (đối với đơn vị kinh tế);
Trong trường hợp cùng một thành tích của một đối tượng, đã đề nghị Bộ, ngành Trung ương khen thì không đề nghị tỉnh khen và ngược lại.
Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh mỗi loại 02 bản.
2. Hồ sơ đề nghị Trung ương:
a/ Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b/ Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị;
c/ Báo cáo thành tích (Có ý kiến xác nhận của lãnh đạo đơn vị);
d/ Tóm tắt thành tích của tập thể hoặc cá nhân (yêu cầu ngắn gọn khoảng 1 đến 2 trang);
e/ Giấy xác nhận của cơ quan thuế (đối với đơn vị kinh tế);
Hồ sơ đề nghị Trung ương khen đóng thành từng tập, theo bộ, mỗi loại 03 bản.
3. Thời gian nộp hồ sơ trình khen:
3.1. Trình khen ở tỉnh:
a/ Khen thưởng tổng kết năm:
- Đối với các Sở, ngành địa phương: Bắt đầu từ cuối Quý IV và kết thúc vào hết tháng 02 năm sau.
- Ngành Giáo dục – Đào tạo trình khen sau khi tổng kết năm học 30 ngày.
- Lực lượng vũ trang trình khen trong dịp tổng kết phong trào thi đua quyết thắng (đầu quý IV hàng năm).
b/ Khen thưởng đột xuất: Hoàn tất thủ tục, Hồ sơ gởi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh để trình UBND tỉnh xem xét khen thưởng.
Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thời gian từ 7 đến 10 ngày kể từ khi nhận đủ thủ tục (trừ khen đột xuất).
3.2. Trình khen ở Trung ương: Ngoài việc đề nghị khen thưởng đột xuất như: Khắc phục hậu quả lũ lụt, lập thành tích đặc biệt trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh chống các tội phạm. Việc khen thưởng định kỳ hàng năm, theo hướng dẫn trình khen của Viện Thi đua – Khen thưởng Nhà nước.
CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VÀ QUỸ KHEN THƯỞNG
Căn cứ vào Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định tại các điều 27, 28 chương IV về mức tiền thưởng; Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính, thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc, thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc để thực hiện.
Điều 13. Quỹ khen thưởng và sử dụng nguồn tiền thưởng:
1. Quỹ khen thưởng: Quỹ khen thưởng được thực hiện theo Quy định tại Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ và Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2001 của Bộ Tài chính:
Quỹ khen thưởng của tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn được trích 1% tổng số dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp mình.
Quỹ khen thưởng của Sở, Ban, Ngành, Hội đoàn thể thuộc tỉnh UBND tỉnh sẽ hướng dẫn để áp dụng cho phù hợp.
Căn cứ vào dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm đã được giao, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm cả tiền thưởng).
Đối với các doanh nghiệp nguồn để trích thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc từ quỹ khen thưởng của đơn vị.
2. Nguồn tiền thưởng được sử dụng theo nguyên tắc:
a/ Thủ trưởng, cơ quan, đơn vị nào ra quyết định khen thưởng, đồng thời chịu trách nhiệm chi tiền thưởng theo quy định từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý (trừ doanh nghiệp).
b/ Tiền thưởng kèm theo quyết định khen thưởng cho tập thể cá nhân của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước thuộc phạm vi trình khen của UBND tỉnh được chi từ nguồn tiền thưởng của UBND tỉnh.
3. Nguồn tiền thưởng được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
Chi thưởng, làm khung, huy hiệu thi đua, thêu cờ, in bằng khen - biểu mẫu - hồ sơ khen thưởng, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác thi đua khen thưởng và các nghiệp vụ tuyên truyền phục vụ cho phong trào thi đua yêu nước theo chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.
- 1Quyết định 03/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 33/2006/QĐ-UBND về quy chế Thi đua, Khen thưởng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Quyết định 1286/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh Hà Giang
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 56/1998/NĐ-CP quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động
- 3Thông tư 25/2001/TT-BTC hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Chỉ thị 35-CT/TW năm 1998 về đổi mới công tác thi đua - khen thưởng trong giai đoạn mới do Bộ Chính trị ban hành
- 5Quyết định 03/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Quyết định 1286/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh Hà Giang
Quyết định số 54/2003/QĐ-UBND quy chế Thi đua – Khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 54/2003/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/03/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Nguyễn Kim Hiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
