Giới thiệu chung về Quyết định 966/2007/QĐ-UBND
Quyết định 966/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nhằm quản lý, chấn chỉnh và đưa hoạt động dạy thêm, học thêm đi vào nề nếp, bảo đảm quyền lợi của người học và chất lượng giáo dục. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quy định về dạy thêm học thêm ngoài nhà trường
Hoạt động dạy thêm học thêm ngoài nhà trường được điều chỉnh bởi các quy định cụ thể sau:
- Khái niệm: Là hoạt động dạy thêm học thêm do các tổ chức (không thuộc cơ sở giáo dục công lập được quy định) hoặc cá nhân thực hiện, bao gồm các hình thức bồi dưỡng kiến thức và ôn luyện thi.
- Yêu cầu hoạt động: Tổ chức, cá nhân đăng ký mở lớp phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo. Đồng thời, phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất và lớp học đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh trường học theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện của các cơ quan, cá nhân
Văn bản phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục và các đối tượng trực tiếp thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quản lý hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn theo hướng dẫn; tổ chức thanh tra, kiểm tra để phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý địa bàn theo văn bản hướng dẫn của chính quyền cấp trên và ngành Giáo dục; kiểm tra và kịp thời kiến nghị xử lý sai phạm.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện cấp giấy phép dạy thêm; chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện quy định; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; công khai địa điểm tiếp dân và số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Quản lý trực tiếp các tổ chức, cá nhân theo phân cấp; hướng dẫn các quy định pháp luật liên quan; kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; công khai nơi tiếp dân và số điện thoại tiếp nhận phản ánh.
- Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục: Tổ chức, quản lý hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường; kiểm tra hoạt động dạy thêm của giáo viên, nhân viên thuộc quyền quản lý cả trong và ngoài nhà trường; bảo đảm dạy đúng tiến độ chương trình, nghiêm cấm cắt xén nội dung chính khóa để dành cho dạy thêm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo định kỳ lên cấp trên.
- Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường: Phải báo cáo cơ quan cấp phép về kế hoạch, nội dung dạy, danh sách người học và người dạy trước khi thực hiện. Phải tôn trọng quyền lợi người học; trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt lớp học phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo cho người học trước ít nhất 30 ngày, đồng thời hoàn trả tiền học phí tương ứng với phần chưa thực hiện.
Thủ tục, thẩm quyền cấp phép và điều kiện bảo đảm chất lượng
Công tác cấp phép và các tiêu chuẩn kỹ thuật để tổ chức dạy thêm học thêm được quy định chi tiết:
- Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép: Thuộc về Sở Giáo dục và Đào tạo. Thời hạn giải quyết cấp phép là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Hồ sơ đối với cá nhân: Đơn đề nghị cấp phép (phải có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp đối với giáo viên đang công tác, hoặc ý kiến của UBND cấp xã nơi cư trú đối với các đối tượng khác); bản sao công chứng bằng cấp chuyên môn; kế hoạch dạy thêm chi tiết (nội dung, thời gian, địa điểm, cơ sở vật chất, số lượng học sinh).
- Hồ sơ đối với tổ chức: Đơn đề nghị cấp phép; danh sách người dạy kèm theo khai báo trình độ, chuyên ngành và có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp; kế hoạch dạy thêm chi tiết của tổ chức hoặc nhà trường.
- Trường hợp miễn giấy phép: Cán bộ, giáo viên trực tiếp giảng dạy thêm tại chính nhà trường hoặc cơ sở giáo dục nơi mình công tác; cá nhân ký hợp đồng thỉnh giảng tại các trường, cơ sở giáo dục đã được cấp phép và có tên trong danh sách dạy thêm của đơn vị đó.
- Thu hồi giấy phép: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng kế hoạch dạy thêm đã được phê duyệt hoặc không đảm bảo các điều kiện chất lượng theo quy định.
- Tiêu chuẩn người dạy: Phải đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định của Điều lệ trường học; có uy tín, tinh thần trách nhiệm và đạo đức nhà giáo.
- Quy mô lớp học: Số lượng học sinh tối đa trong một lớp không quá 45 học sinh đối với cấp trung học và không quá 25 học sinh đối với cấp tiểu học.
Mức thu và quản lý sử dụng tiền dạy thêm
Chính sách tài chính đối với hoạt động dạy thêm học thêm được quy định cụ thể nhằm tránh tình trạng lạm thu:
- Điều kiện thu tiền trong nhà trường: Chỉ được phép thu tiền dạy thêm khi đã hoàn thành và sử dụng hết số giờ dạy định mức của giáo viên theo quy định hiện hành.
- Mức thu đối với cấp tiểu học: Thực hiện theo cơ chế thỏa thuận trực tiếp giữa tổ chức, cá nhân dạy thêm với phụ huynh học sinh.
- Khung mức thu đối với cấp trung học (tính trên 1 buổi/1 lớp): Cấp Trung học cơ sở có mức thu từ 30.000 đồng đến 120.000 đồng/buổi/lớp. Cấp Trung học phổ thông có mức thu từ 45.000 đồng đến 150.000 đồng/buổi/lớp. Mức thu cụ thể do các bên tự thỏa thuận dựa trên khung này và điều kiện kinh tế của địa phương.
- Quản lý tiền dạy thêm ngoài nhà trường: Tổ chức, cá nhân tự quản lý và toàn quyền quyết định việc sử dụng nguồn kinh phí thu được.
- Quản lý tiền dạy thêm trong nhà trường: Do Hiệu trưởng tổ chức thu chi thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường. Tỷ lệ phân bổ nguồn thu được quy định như sau: 75% chi thù lao trực tiếp cho giáo viên giảng dạy; 15% chi cho công tác quản lý, tổ chức lớp học và mua sắm tài liệu; 10% bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục (chi trả tiền điện, nước, hao mòn tài sản...).
Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm
Các chế tài và công tác giám sát hoạt động dạy thêm học thêm được quy định chặt chẽ:
- Thanh tra, kiểm tra: Mọi hoạt động dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường đều chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp.
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân chấp hành tốt quy định và có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm hành chính: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo Nghị định số 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
- Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức: Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước vi phạm quy định về dạy thêm học thêm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Nghị định số 35/2005/NĐ-CP.
- Xử lý hình sự và các biện pháp nghiêm khắc khác: Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, tái phạm, có hành vi lừa đảo hoặc gây mất trật tự an toàn xã hội sẽ bị áp dụng các hình thức xử phạt hành chính nghiêm khắc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện quy định, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, cá nhân cần kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 966/2007/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 27 tháng 06 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm;
Theo kết quả thẩm định dự thảo Quyết định về việc quy định dạy thêm học thêm của Sở Tư pháp Bắc Kạn tại Báo cáo số 74/BC-STP ngày 09/5/2007;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn tại Tờ trình số 570/TTr-GD&ĐT ngày 09/5/2007 và căn cứ ý kiến tham mưu mức thu tiền dạy thêm, học thêm của Sở Tài chính tại Công văn số 495/STC-QLNS ngày 13/6/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 996/2007/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Dạy thêm học thêm được đề cập trong quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học thuộc Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành, với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông. Văn bản này quy định về dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm ngoài nhà trường; trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm học thêm.
2. Văn bản này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm.
1. Nội dung và phương pháp dạy thêm học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh; phải phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm của tâm sinh lý của người học; không gây nên tình trạng học quá nhiều và vượt quá sức tiếp thu của người học.
2. Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, trừ trường hợp được miễn giấy phép tại Khoản 3 Điều 11 của Quy định này.
3. Không được ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm.
1. Đối với các trường dạy học 2 buổi trong một ngày, nhà trường và giáo viên không được tổ chức dạy thêm học thêm cho học sinh; việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng cho học sinh giỏi chỉ bố trí trong các buổi học tại trường.
2. Không dạy thêm học thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; phụ đạo cho những học sinh học lực yếu kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
DẠY THÊM HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG VÀ DẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG
Điều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường.
1. Dạy thêm học thêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục khác dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông thực hiện.
2. Dạy thêm học thêm trong nhà trường bao gồm: phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; ôn thi tuyển sinh trung học phổ thông cho học sinh lớp 9, ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp cho học sinh lớp 12. Khi mở lớp dạy thêm, phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo, có đủ cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 5. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường.
1. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác, ngoài các tổ chức nói tại khoản 1, Điều 4 của Quy định này, hoặc cá nhân thực hiện.
2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường bao gồm: bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi. Tổ chức, cá nhân đăng ký mở lớp dạy thêm phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo, có đủ cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DẠY THÊM HỌC THÊM
Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý đối với hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn về dạy thêm học thêm; tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện để phát hiện, xử lý hành vi vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đối với hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn theo văn bản hướng dẫn của chính quyền các cấp và ngành Giáo dục và Đào tạo; tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn để kịp thời phát hiện hành vi sai phạm và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Thực hiện việc cấp giấy phép dạy thêm theo quy định.
2. Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực của quy định về dạy thêm học thêm; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để quản lý có hiệu quả.
Điều 8. Trách nhiệm của phòng Giáo dục và Đào tạo.
1. Quản lý việc dạy thêm học thêm đối với các tổ chức, cá nhân theo phân cấp quản lý.
2. Hướng dẫn các quy định của pháp luật về dạy thêm học thêm cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
3. Tổ chức kiểm tra phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định.
4. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để quản lý có hiệu quả tốt.
Điều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác.
Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác nói tại Khoản 1, Điều 4 của Quy định này chịu trách nhiệm:
1. Tổ chức và quản lý dạy thêm học thêm trong nhà trường và tại cơ sở giáo dục bảo đảm quyền lợi của người học; kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ nhân viên do nhà trường và cơ sở quản lý. Thực hiện đúng tiến độ quy định của phân phối chương trình; không cắt xén chương trình, nội dung dạy học đã được quy định để dành cho dạy thêm học thêm.
2. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm về dạy thêm học thêm theo quy định; định kỳ tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường.
1. Thực hiện những quy định tại các văn bản dạy thêm học thêm và các quy định khác về hoạt động giáo dục. Trước khi thực hiện dạy thêm, người tổ chức dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép về kế hoạch dạy thêm, nội dung dạy thêm, danh sách người học, danh sách người dạy.
2. Quản lý người học và tôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất là 30 ngày tính đến ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện.
TRÌNH TỰ THỦ TỤC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO TỔ CHỨC DẠY THÊM HỌC THÊM
1. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép: Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Thủ tục cấp giấy phép:
2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
2.2. Trong trường hợp không cấp giấy phép dạy thêm, Sở Giáo dục và Đào tạo phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này.
2.3. Hồ sơ xin dạy thêm.
- Đối với cá nhân:
+ Đơn đề nghị cấp phép dạy thêm.
Đối với cán bộ, giáo viên đang công tác có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp; Đối với các trường hợp khác có ý kiến của UBND cấp xã nơi cư trú.
+ Bằng chuyên nghiệp (bản phô tô công chứng).
+ Kế hoạch dạy thêm của cá nhân, bao gồm: nội dung chương trình, thời gian, địa điểm, cơ sở vật chất lớp học, số lượng học sinh.
- Đối với tổ chức:
+ Đơn đề nghị cấp phép dạy thêm.
+ Danh sách người dạy có kê khai trình độ, chuyên ngành đào tạo, được cơ quan quản lý trực tiếp xác nhận.
+ Kế hoạch dạy thêm của tổ chức, nhà trường, bao gồm: nội dung chương trình, thời gian, địa điểm, cơ sở vật chất lớp học, số lượng học sinh.
3. Miễn cấp giấy phép dạy thêm cho những cá nhân:
- Là cán bộ, giáo viên của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác trực tiếp dạy thêm tại đơn vị.
- Hợp đồng giảng dạy (thỉnh giảng) cho các trường học, các cơ sở giáo dục khác đã được cấp phép và cá nhân có tên trong danh sách dạy thêm của đơn vị đó.
4. Các tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép dạy thêm nếu vi phạm một trong những nội dung sau:
- Không thực hiện đúng kế hoạch dạy thêm đã được cơ quan cấp giấy phép phê duyệt.
- Không đủ điều kiện đảm bảo chất lượng dạy thêm học thêm nói tại Điều 12 của Quy định này.
Điều 12. Điều kiện đảm bảo chất lượng dạy thêm học thêm.
1. Người dạy có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Đạt trình độ chuẩn theo quy định của Điều lệ trường học.
- Có uy tín, tinh thần trách nhiệm, đạo đức người thầy giáo.
2. Cơ sở vật chất, địa điểm dạy thêm, số lượng học sinh mỗi lớp.
- Có đủ cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày/18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Số lượng học sinh trong một lớp không quá 45 học sinh đối với cấp trung học; 25 học sinh đối với cấp tiểu học.
MỨC THU VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN DẠY THÊM
Điều 13. Hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường chỉ được thu tiền khi đã sử dụng hết số giờ dạy của giáo viên theo quy định hiện hành.
Điều 14. Mức thu tiền dạy thêm.
1. Đối với những trường hợp dạy thêm cho học sinh tiểu học nói tại Khoản 2 Điều 3 của Quy định này, mức thu theo thoả thuận giữa tổ chức, cá nhân với phụ huynh học sinh.
2. Đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông:
- Khung thu tiền dạy thêm như sau:
+ Cấp trung học cơ sở: từ 30.000 đồng đến 120.000 đồng/1 buổi/1 lớp.
+ Cấp trung học phổ thông: từ 45.000 đồng đến 150.000 đồng/1 buổi/1 lớp.
- Mức thu: Căn cứ vào khung thu tiền dạy thêm và mức sống của nhân dân địa phương, các tổ chức, cá nhân dạy thêm thoả thuận với phụ huynh học sinh để đưa ra mức thu cụ thể phù hợp với điều kiện chung của địa phương.
Điều 15. Quản lý sử dụng tiền dạy thêm.
1. Tổ chức, cá nhân dạy thêm học thêm ngoài nhà trường được toàn quyền quản lý sử dụng kinh phí thu được.
2. Việc thu tiền dạy thêm học thêm trong nhà trường do Hiệu trưởng nhà trường tổ chức thông qua giáo viên và tài vụ của nhà trường; việc quy định sử dụng như sau:
- 15% chi cho quản lý, tổ chức lớp học thêm, mua sắm tài liệu phục vụ dạy thêm.
- 10% bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục (trả tiền điện nước, hao mòn tài sản…).
- 75% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp.
Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm học thêm và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
2. Cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định về dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định dẫn tới vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội thì phải được xử lý thích đáng, bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 26/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 65/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm học thêm kèm theo Quyết định 56/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3Quyết định 19/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 4Quyết định 3573/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm học thêm do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5Quyết định 31/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Quyết định 14/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội do thành phố Hà Nội ban hành
- 7Quyết định 24/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8Quyết định 15/2001/QĐ-UB về Quy định dạy thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 35/2010/QĐ-UBND Quy định dạy học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành hết hiệu lực thi hành một phần và toàn bộ văn bản trong năm 2012
- 11Quyết định 1398/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 12Quyết định 2368/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành từ 01/01/1997 đến 31/12/2013
- 1Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành hết hiệu lực thi hành một phần và toàn bộ văn bản trong năm 2012
- 2Quyết định 1398/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 2368/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành từ 01/01/1997 đến 31/12/2013
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 3Quyết định 03/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 35/2005/NĐ-CP về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- 7Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 8Quyết định 26/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành
- 9Quyết định 65/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm học thêm kèm theo Quyết định 56/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 10Quyết định 19/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 11Quyết định 3573/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm học thêm do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 12Quyết định 31/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Quyết định 14/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội do thành phố Hà Nội ban hành
- 14Quyết định 24/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 15Quyết định 15/2001/QĐ-UB về Quy định dạy thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 16Quyết định 35/2010/QĐ-UBND Quy định dạy học thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 966/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 966/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/06/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Hoàng Thị Tảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
