Quyết định 938/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Văn bản ban hành chỉ tiêu phân bổ các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, đồng thời giao trách nhiệm cụ thể cho UBND huyện Yên Lạc và các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu phân bổ và biến động các loại đất trong năm 2018
Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Yên Lạc xác định rõ diện tích và sự dịch chuyển cơ cấu giữa các nhóm đất so với hiện trạng năm 2017 như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch 7.111,21 ha (chiếm 66,06% tổng diện tích), giảm 483,70 ha so với hiện trạng năm 2017 (7.594,91 ha). Chi tiết các loại đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa: 4.361,19 ha (chiếm 40,51%), giảm 416,61 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước là 4.052,04 ha (chiếm 37,64%), giảm 416,51 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 1.225,54 ha (chiếm 11,38%), giảm 142,99 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 224,93 ha (chiếm 2,09%), giảm 7,00 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1.167,30 ha (chiếm 10,84%), giảm 13,50 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 132,25 ha (chiếm 1,23%), tăng 96,40 ha so với năm 2017.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch 3.582,39 ha (chiếm 33,28% tổng diện tích), tăng 483,70 ha so với năm 2017 (3.098,69 ha). Chi tiết các chỉ tiêu chủ yếu:
- Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã): 1.563,90 ha (chiếm 14,53%), tăng 184,98 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 1.258,83 ha (chiếm 11,69%), tăng 84,48 ha.
- Đất ở tại đô thị: 108,84 ha (chiếm 1,01%), tăng 43,40 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 89,10 ha (chiếm 0,83%), tăng 69,59 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 81,30 ha (chiếm 0,76%), tăng 56,49 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 61,95 ha (chiếm 0,58%), tăng 22,50 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 30,91 ha (chiếm 0,29%), tăng 3,51 ha.
- Đất quốc phòng: 7,09 ha (chiếm 0,07%), tăng 3,30 ha.
- Đất an ninh: 0,87 ha (chiếm 0,01%), giữ nguyên.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 11,28 ha (chiếm 0,10%), tăng 6,50 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 8,33 ha (chiếm 0,08%), tăng 1,90 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 18,69 ha (chiếm 0,17%), tăng 0,85 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 21,35 ha (chiếm 0,20%), tăng 3,17 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 4,85 ha (chiếm 0,05%), tăng 1,80 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 64,04 ha, tăng 0,64 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 13,39 ha, tăng 0,55 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng: 11,21 ha, tăng 0,04 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (220,69 ha), đất có mặt nước chuyên dùng (0,97 ha), đất phi nông nghiệp khác (4,59 ha) và đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp (0,21 ha): Giữ nguyên hiện trạng.
- Đất chưa sử dụng: Giữ nguyên diện tích 71,58 ha (chiếm 0,66% tổng diện tích tự nhiên).
2. Danh mục kế hoạch kèm theo
Nội dung chi tiết về việc sử dụng đất được cụ thể hóa qua các biểu mẫu đính kèm Quyết định:
- Biểu 01: Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018.
- Biểu 02: Kế hoạch thu hồi đất.
- Biểu 03: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
- Biểu 04: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
- Biểu 05: Danh mục các công trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trước đây nhưng không triển khai thực hiện, đề nghị loại bỏ.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để triển khai hiệu quả Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành:
- Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc:
- Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo quy định pháp luật đất đai; chủ động giải pháp huy động nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện kế hoạch.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện đúng quy trình, kế hoạch đã phê duyệt trong việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoặc các trường hợp đã được giao/cho thuê đất nhưng bỏ trống không sử dụng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai nhằm nâng cao ý thức người dân trong việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Định kỳ vào tháng 11 hàng năm, lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Yên Lạc và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 938/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN YÊN LẠC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2016) tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc (hiện nay Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình Chính phủ tại Tờ trình số 89/TTr-BTNMT ngày 16/11/2017);
Căn cứ Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Yên Lạc;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 196/TTr-STNMT ngày 20/4/2018, của UBND huyện Yên Lạc tại Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 29/3/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Yên Lạc với nội dung sau:
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của huyện Yên Lạc trong năm kế hoạch 2018:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng 2017 | Kế hoạch 2018 | Biến động tăng + giảm - | Cơ cấu % |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 7.594,91 | 7.111,21 | -483,70 | 66,06 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.777,80 | 4.361,19 | -416,61 | 40,51 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 4.468,55 | 4.052,04 | -416,51 | 37,64 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.368,53 | 1.225,54 | -142,99 | 11,38 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 231,93 | 224,93 | -7,00 | 2,09 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.180,80 | 1.167,30 | -13,50 | 10,84 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 35,85 | 132,25 | 96,40 | 1,23 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.098,69 | 3.582,39 | 483,70 | 33,28 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 3,79 | 7,09 | 3,30 | 0,07 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,87 | 0,87 |
| 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 19,51 | 89,10 | 69,59 | 0,83 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 24,81 | 81,30 | 56,49 | 0,76 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 27,40 | 30,91 | 3,51 | 0,29 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.378,92 | 1.563,90 | 184,98 | 14,53 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 4,78 | 11,28 | 6,50 | 0,10 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 6,43 | 8,33 | 1,90 | 0,08 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.174,35 | 1.258,83 | 84,48 | 11,69 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 65,44 | 108,84 | 43,40 | 1,01 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,84 | 18,69 | 0,85 | 0,17 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,21 | 0,21 |
| 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 12,84 | 13,39 | 0,55 | 0,12 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 63,40 | 64,04 | 0,64 | 0,59 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 39,45 | 61,95 | 22,50 | 0,58 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 18,18 | 21,35 | 3,17 | 0,20 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,05 | 4,85 | 1,80 | 0,05 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 11,17 | 11,21 | 0,04 | 0,10 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 220,69 | 220,69 |
| 2,05 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,97 | 0,97 |
| 0,01 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 4,59 | 4,59 |
| 0,04 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 71,58 | 71,58 |
| 0,66 |
2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, trong đó:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
(Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo)
2.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017
(Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo)
2.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017
(Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo)
2.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017
(Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo)
2.5. Các công trình, dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm (các năm) nay không triển khai thực hiện đề nghị loại bỏ
(Chi tiết thể hiện tại biểu 05 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Căn cứ nội dung Quyết định này, UBND huyện Yên Lạc có trách nhiệm:
1.1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
1.2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
1.3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
1.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
1.6. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND huyện phải lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) báo cáo UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Sông Lô theo quy định của Pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Yên Lạc và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 140/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 2Đính chính 08/ĐC-UBND về loại đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Tam Điệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định 241/QĐ-UBND
- 3Quyết định 713/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- 1Nghị quyết 38/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Quyết định 140/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 8Đính chính 08/ĐC-UBND về loại đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Tam Điệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định 241/QĐ-UBND
- 9Quyết định 713/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- 10Quyết định 2121/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 938/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 938/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/04/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Vũ Chí Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

