TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 93/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quy định Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, hiện đại hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, tổ chức tại địa phương.
NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH CỐT LÕI
1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện
Quy chế phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp chính quyền nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thông suốt trong quá trình vận hành:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh:
- Ban hành quyết định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện và cấp xã.
- Phân loại cụ thể các nhóm công việc: nhóm giải quyết ngay trong ngày không cần giấy hẹn và nhóm phải ghi giấy hẹn.
- Quy định thống nhất thời gian giải quyết công việc, chỉ đạo hướng dẫn thu phí, lệ phí theo quy định pháp luật.
- Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; quy định chế độ công tác phí phù hợp với khung quy định của Bộ Tài chính.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm tiến hành kiểm tra việc thực hiện trong phạm vi quản lý.
- Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã:
- Bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực, đúng chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Ban hành quy chế nội bộ quy định rõ quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả và phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân liên quan.
- Niêm yết công khai, rõ ràng các quy định, thủ tục hành chính, hồ sơ, phí, lệ phí và thời gian giải quyết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp ứng xử cho đội ngũ cán bộ trực tiếp tiếp xúc với người dân.
- Thông tin, tuyên truyền rộng rãi để người dân và tổ chức nắm rõ hoạt động của cơ chế này.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền cho UBND các cấp; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; chỉ đạo các cơ quan tổ chức theo hệ thống dọc đặt tại địa phương phối hợp thực hiện thống nhất theo quy định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
2. Vị trí và công tác quản lý nhân sự tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Vị trí địa lý và mô hình quản lý nhân sự được quy định cụ thể để bảo đảm tính tối ưu trong vận hành:
- Về vị trí đặt bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
- Đối với cơ chế một cửa: Tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đặt tại Văn phòng cơ quan (riêng Văn phòng UBND cấp tỉnh đặt tại Phòng Hành chính - Tổ chức); tại UBND cấp huyện, đặt tại Văn phòng HĐND và UBND; tại UBND cấp xã, đặt ngay tại trụ sở UBND do Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp phụ trách.
- Đối với cơ chế một cửa liên thông: Tùy thuộc vào mô hình liên thông cùng cấp hoặc liên thông giữa các cấp, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định lựa chọn một đầu mối tiếp nhận và trả kết quả phù hợp tại một trong các cơ quan liên quan hoặc quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các bộ phận hiện có.
- Về quản lý cán bộ, công chức: Nhân sự làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Phòng Hành chính - Tổ chức (đối với Văn phòng UBND cấp tỉnh), Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, hoặc Chủ tịch UBND cấp xã (đối với công chức cấp xã theo quy định pháp luật).
3. Quy trình hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Quy chế thiết lập quy trình làm việc khoa học, minh bạch nhằm hạn chế tối đa sự phiền hà cho người dân:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ thì phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để người dân hoàn thiện.
- Quy trình giải quyết theo cơ chế một cửa:
- Đối với công việc giải quyết trong ngày: Tiếp nhận, xử lý ngay, trình lãnh đạo ký, trả kết quả và thu phí, lệ phí (nếu có) mà không cần viết giấy hẹn.
- Đối với công việc có giấy hẹn: Tiếp nhận, viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chủ trì phối hợp với các bộ phận chức năng liên quan để giải quyết, trình lãnh đạo ký và trả kết quả đúng hẹn.
- Quy trình giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông: Tiếp nhận hồ sơ theo quy định; căn cứ tính chất công việc để trình lãnh đạo trực tiếp giải quyết hoặc chủ động liên hệ với các cơ quan liên quan để phối hợp xử lý. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết đúng thẩm quyền và thời hạn, sau đó chuyển kết quả về đầu mối để trả cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí theo quy định.
4. Điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động
Để bảo đảm chất lượng dịch vụ hành chính công, Nhà nước đưa ra các tiêu chuẩn cứng về hạ tầng và trang thiết bị:
- Diện tích phòng làm việc tối thiểu: Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tối thiểu 40m2; UBND cấp huyện tối thiểu 80m2; UBND cấp xã tối thiểu 40m2. Trong đó, bắt buộc phải dành ít nhất 50% diện tích phòng để bố trí nơi ngồi chờ cho người dân (cho phép kéo dài thời gian hoàn thiện diện tích này chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 đối với các trụ sở chưa đáp ứng điều kiện).
- Trang thiết bị tối thiểu: Phải trang bị máy vi tính, máy in, máy fax, điện thoại cố định, bàn ghế làm việc, ghế ngồi chờ, nước uống, quạt mát hoặc máy điều hòa nhiệt độ. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ.
- Chính sách hỗ trợ: Khuyến khích trang bị đồng phục cho cán bộ làm việc tại bộ phận một cửa; xem xét bố trí các dịch vụ hỗ trợ trợ giá cho người dân khi có nhu cầu photocopy, đánh máy, hoàn thiện biểu mẫu, hồ sơ.
- Nguồn kinh phí: Được bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được giao theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
5. Chế độ khen thưởng, kỷ luật và tổ chức thi hành
Quy chế gắn liền hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa với công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá cán bộ:
- Đánh giá hoàn thành nhiệm vụ: Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông (về số lượng, chất lượng, tiến độ) là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu cơ quan và của từng cán bộ, công chức.
- Khen thưởng và quy hoạch: Cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng hàng năm theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng. Những cá nhân có năng lực tốt tại bộ phận một cửa sẽ được xem xét đưa vào nguồn quy hoạch, bổ nhiệm của cơ quan.
- Kỷ luật: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hoặc gây cản trở việc thực hiện quy chế sẽ bị xem là không hoàn thành nhiệm vụ công tác năm và bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện, định kỳ hàng năm tổng kết báo cáo Bộ Nội vụ. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy chế này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2007/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2007 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Quyết định này thay thế Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)
Điều 1. Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
1. Cơ chế một cửa là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Cơ chế một cửa liên thông là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 2. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật.
2. Công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân.
3. Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
4. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân.
5. Đảm bảo sự phối hợp giải quyết công việc giữa các bộ phận, cơ quan hành chính nhà nước để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân.
Điều 3. Cơ quan áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
1. Cơ chế một cửa được áp dụng đối với các cơ quan sau:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân, các sở và cơ quan tương đương (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã);
d) Các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc đặt tại địa phương của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Cơ chế một cửa liên thông được áp dụng đối với các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương quyết định những loại công việc thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép chưa triển khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại một số huyện đảo có dân số ít, số lượng giao dịch công việc của tổ chức, cá nhân với cơ quan hành chính ít và tại các xã đặc biệt khó khăn ở khu vực vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo.
Điều 4. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
1. Thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết các công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
2. Thực hiện cơ chế một cửa liên thông để giải quyết một số lĩnh vực công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cùng thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
Điều 5. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban hành quyết định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân của các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật, phân loại công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong đó bao gồm các loại công việc giải quyết ngay trong ngày làm việc không phải ghi giấy hẹn, loại công việc giải quyết phải ghi giấy hẹn.
3. Quy định thống nhất thời gian giải quyết công việc, hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp, sau khi có ý kiến thoả thuận của các Bộ, cơ quan liên quan; quy định chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp phù hợp với quy định khung của Bộ Tài chính; quyết định mức thu đối với khoản thu về phí, lệ phí có trong danh mục thuộc thẩm quyền được phép ban hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
5. Định kỳ 6 tháng, hàng năm kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thuộc phạm vi quản lý.
1. Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Ban hành quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
3. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
4. Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
5. Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Ban hành các quy định phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết các công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân; rà soát, đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước.
2. Chỉ đạo các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc đặt tại địa phương thống nhất thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định chung của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
VỊ TRÍ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Điều 8. Vị trí của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
1. Đối với cơ chế một cửa:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đặt tại Văn phòng cơ quan và chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, riêng đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì đặt tại Phòng Hành chính - Tổ chức và chịu sự quản lý toàn diện của Phòng Hành chính - Tổ chức;
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân cấp xã đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách.
2. Đối với cơ chế một cửa liên thông:
a) Đối với cơ chế một cửa liên thông giữa nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật, tình hình thực tế của địa phương quyết định việc hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một trong số các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan;
b) Đối với cơ chế một cửa liên thông giữa cơ quan hành chính nhà nước các cấp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước các cấp và các bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện có để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân liên quan tới thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 9. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
1. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, riêng đối với Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì chịu sự quản lý toàn diện của Phòng Hành chính - Tổ chức.
2. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã là các chức danh quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, chịu sự quản lý toàn diện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 10. Hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa
1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc liên hệ, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá nhân:
a) Trường hợp yêu cầu của tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh;
c) Đối với các loại công việc theo quy định giải quyết trong ngày làm việc không được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và giải quyết ngay, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
d) Đối với các loại công việc theo quy định được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, chủ trì, phối hợp với bộ phận chức năng có liên quan giải quyết hồ sơ, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông
1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc được quy định áp dụng cơ chế một cửa liên thông liên hệ, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước theo quy định.
2. Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá nhân:
a) Trường hợp yêu cầu của tổ chức, cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh.
3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả căn cứ vào tính chất công việc có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy trình sau:
a) Trình lãnh đạo trực tiếp để giải quyết theo trách nhiệm thẩm quyền;
b) Trực tiếp liên hệ với các cơ quan liên quan để giải quyết hồ sơ. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết theo thẩm quyền, đúng thời gian quy định;
c) Nhận kết quả, trả lại cho tổ chức, cá nhân, thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM VÀ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 12. Phòng làm việc, trang thiết bị của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Phòng làm việc, trang thiết bị của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp được bố trí theo quy định chung tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, ngoài ra được bố trí cụ thể như sau:
1. Diện tích phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
a) Đối với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: tối thiểu 40m2;
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: tối thiểu 80m2;
c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: tối thiểu 40m2;
d) Trong tổng diện tích phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương phải dành 50% diện tích để bố trí nơi ngồi chờ cho tổ chức, cá nhân;
đ) Trường hợp tình trạng trụ sở hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu về diện tích, cơ quan hành chính nhà nước các cấp ở địa phương được dành diện tích thấp hơn quy định để bố trí bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và nơi ngồi chờ cho tổ chức, cá nhân nhưng thời gian kéo dài không quá ngày 31 tháng 12 năm 2008.
2. Trang thiết bị của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Căn cứ vào tính chất công việc của mỗi cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trang thiết bị cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, mức tối thiểu phải có máy vi tính, máy fax, máy in, điện thoại cố định, ghế ngồi, bàn làm việc, nước uống, quạt mát hoặc máy điều hoà nhiệt độ và các trang thiết bị khác để đáp ứng nhu cầu làm việc; khuyến khích cơ quan hành chính nhà nước các cấp ở địa phương ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hoá việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân.
3. Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước các cấp trang bị đồng phục cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, xem xét, bố trí các trang thiết bị cần thiết để phục vụ theo hình thức trợ giá cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu về photocopy, đánh máy vi tính các tài liệu, hoàn chỉnh biểu mẫu, hồ sơ, điện thoại.
Điều 13. Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và từ các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
1. Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đảm bảo số lượng, chất lượng, thời gian theo quy định là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp và của cán bộ, công chức.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức hoàn thành tốt các nhiệm vụ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông được xem xét, khen thưởng hàng năm theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Cán bộ, công chức có năng lực tốt trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông là nguồn cán bộ trong quy hoạch được xem xét, bổ nhiệm của cơ quan.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định hoặc cản trở việc tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thì coi là không hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm; tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế này; hàng năm tổng kết, đánh giá, gửi báo cáo về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 16. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quy chế này./.
- 1Quyết định 757/QĐ-TTg năm 2007 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành.
- 2Quyết định 181/2003/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 09/2015/QĐ-TTg về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 181/2003/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 09/2015/QĐ-TTg về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 94/2006/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 170/2006/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 757/QĐ-TTg năm 2007 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành.
- 4Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Quyết định 93/2007/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- Số hiệu: 93/2007/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/06/2007
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 452 đến số 459
- Ngày hiệu lực: 26/07/2007
- Ngày hết hiệu lực: 15/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
