Quyết định 90/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản pháp quy này.
- Đối tượng áp dụng quy định về phí dự thi, dự tuyển
Quyết định quy định rõ các đối tượng phải nộp phí dự thi, dự tuyển bao gồm các thí sinh đăng ký vào các cơ sở giáo dục – đào tạo và dạy nghề (bao gồm cả hệ công lập và ngoài công lập) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do thành phố Cần Thơ trực tiếp quản lý. Cụ thể gồm các nhóm đối tượng sau:
- Thí sinh đăng ký dự thi và tham gia dự thi vào các cơ sở giáo dục – đào tạo ở các bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Thí sinh đăng ký tham gia kỳ thi nghề phổ thông.
- Thí sinh đăng ký dự thi để lấy chứng chỉ ngoại ngữ.
- Biểu mức thu phí dự thi, dự tuyển chi tiết
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng loại hình thi, tuyển sinh và cấp bậc đào tạo như sau:
Nhóm 1: Phí dự thi, dự tuyển theo quy định chung (áp dụng theo Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT):
- Thí sinh đăng ký dự thi sơ tuyển và dự thi vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với các trường có tổ chức thi): Mức thu là 40.000 đồng/thí sinh/lần.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Mức thu là 15.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phí sơ tuyển (bao gồm tất cả các môn đối với các trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): Mức thu là 20.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phí dự thi văn hoá (bao gồm tất cả các môn thi): Mức thu là 20.000 đồng/thí sinh/lần.
- Phí dự thi năng khiếu (bao gồm tất cả các môn thi năng khiếu): Mức thu là 50.000 đồng/thí sinh/lần.
Nhóm 2: Phí thi nghề phổ thông:
- Đối với các nghề kỹ thuật và công nghệ bao gồm tin học, điện dân dụng, mộc, tiện, sửa xe gắn máy, điện tử: Mức thu là 25.000 đồng/thí sinh/lần.
- Đối với các nghề nông nghiệp, thủ công nghiệp và gia chánh bao gồm trồng lúa, nuôi heo, nuôi gà, nuôi cá, bắt bông kem, thêu, móc, làm và cắm hoa, nấu ăn: Mức thu là 20.000 đồng/thí sinh/lần.
Nhóm 3: Phí thi chứng chỉ ngoại ngữ:
- Thi chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A: Mức thu là 60.000 đồng/thí sinh/lần.
- Thi chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B: Mức thu là 90.000 đồng/thí sinh/lần.
- Thi chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C: Mức thu là 120.000 đồng/thí sinh/lần.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Khoản phí dự thi, dự tuyển thu được theo Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí được phép giữ lại 100% trên tổng số tiền phí thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải toàn bộ chi phí cho công tác nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, làm đề thi, in sao đề thi, tập huấn các nội dung chuyên môn có liên quan, cũng như chi cho cơ sở đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi nhằm phục vụ công tác chuẩn bị và tổ chức thi theo đúng chế độ quy định.
- Lập dự toán tài chính: Hàng năm, căn cứ vào mức thu phí dự thi, dự tuyển thực tế và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước để trình cơ quan Tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Quyết toán và chuyển nguồn: Cơ quan thu phí phải cam kết sử dụng nguồn tiền đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định pháp luật. Trong trường hợp nguồn kinh phí thu được không sử dụng hết trong năm, đơn vị được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý cũng như các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, văn bản phải được đăng trên báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký để đảm bảo tính công khai, minh bạch thông tin đến người dân và các tổ chức liên quan.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn cùng các đơn vị, cá nhân có liên quan trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2008/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 22 tháng 9 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh, bổ sung một số mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Mức thu phí dự thi, dự tuyển trong Quyết định này chỉ áp dụng đối với các thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục – đào tạo và dạy nghề công lập và ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do thành phố Cần Thơ quản lý, bao gồm:
- Thi sinh đăng ký dự thi và dự thi vào các cơ sở giáo dục – đào tạo bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;
- Thí sinh đăng ký dự thi nghề phổ thông;
- Thí sinh đăng ký dự thi chứng chỉ ngoại ngữ.
Điều 2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển
| STT | DANH MỤC | MỨC THU (đồng/thí sinh/lần) |
| 1 | Phí dự thi, dự tuyển (theo Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003) |
|
|
| - Thí sinh đăng ký dự thi sơ tuyển và dự thi vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với các trường có tổ chức thi) | 40.000 |
|
| - Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. | 15.000 |
|
| - Sơ tuyển bao gồm tất cả các môn (đối với các trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức) | 20.000 |
|
| - Dự thi văn hoá (bao gồm tất cả các môn) | 20.000 |
|
| - Dự thi năng khiếu (bao gồm tất cả các môn) | 50.000 |
| 2 | Phí thi nghề phổ thông |
|
|
| - Thi nghề: tin học, điện dân dụng, mộc, tiện, sửa xe gắn máy, điện tử | 25.000 |
|
| - Thi nghề: trồng lúa, nuôi heo, nuôi gà, nuôi cá, bắt bông kem, thêu, móc, làm và cắm hoa, nấu ăn. | 20.000 |
| 3 | Phí thi chứng chỉ ngoại ngữ |
|
|
| - Trình độ A | 60.000 |
|
| - Trình độ B | 90.000 |
|
| - Trình độ C | 120.000 |
Điều 3. Phí dự thi, dự tuyển quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
Cơ quan thu phí được giữ lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, làm đề, in sao đề, tập huấn các nội dung chuyên môn có liên quan và chi cho cơ sở đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi, phục vụ công tác chuẩn bị thi và tổ chức thi theo chế độ quy định.
Hàng năm, căn cứ mức thu phí dự thi, dự tuyển, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan Tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT quy định thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) và các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
Quyết định 90/2008/QĐ-UBND về phí dự thi, tuyển do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 90/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/09/2008
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2008
- Ngày hết hiệu lực: 14/02/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
