TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2025/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản và tỷ lệ khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản; phê duyệt phương án xử lý tài sản và tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lê Thành Đô.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 10 tháng 11 năm 2025.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này cụ thể hóa các nội dung phân cấp thẩm quyền và định mức khoán chi phí theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15).
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý, xử lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
3. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu (Điều 3)
Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu do người có thẩm quyền thuộc tỉnh Điện Biên ban hành quyết định tịch thu được phân cấp như sau:
- Cơ quan có thẩm quyền: Các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Phạm vi quyết định: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản thuộc thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu của chính mình hoặc của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trực thuộc đơn vị dự toán cấp I.
- Các trường hợp ngoại lệ (Không thuộc thẩm quyền phân cấp này): Tài sản là nhà, đất; xe ô tô; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản; tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp ban hành quyết định tịch thu; tài sản được phê duyệt theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc các xã, phường.
4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý vật chứng vụ án và tài sản của người bị kết án bị tịch thu (Điều 4)
Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền, việc phê duyệt phương án xử lý được phân cấp cụ thể:
- Sở Tài chính tỉnh Điện Biên: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao cho Sở Tài chính. Ngoại trừ các tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản, hoặc tài sản xử lý theo hình thức giao, điều chuyển cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các xã, phường.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do phòng Thi hành án dân sự khu vực chuyển giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường. Ngoại trừ các tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản, hoặc tài sản xử lý theo hình thức giao, điều chuyển cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các xã, phường.
5. Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản tự nguyện chuyển giao (Điều 5)
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho Nhà nước Việt Nam (trừ các trường hợp đặc biệt không phải làm thủ tục xác lập theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP), thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân được phân cấp:
- Các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh (đơn vị dự toán cấp I): Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình tiếp nhận (áp dụng khi việc chuyển giao đã xác định rõ đơn vị tiếp nhận cụ thể).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước thông qua chính quyền địa phương cấp xã (áp dụng khi việc chuyển giao đã xác định rõ đơn vị tiếp nhận cụ thể).
6. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản tự nguyện chuyển giao (Điều 6)
Quy trình phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản tự nguyện chuyển giao cho Nhà nước thông qua chính quyền địa phương tuân thủ nguyên tắc đồng bộ:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Điều 5 cũng chính là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản đó.
- Đối với các trường hợp đặc biệt không phải làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản vẫn được áp dụng tương tự theo thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Điều 5 của Quyết định này.
7. Tỷ lệ khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (Điều 7)
Để bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý và xử lý tài sản, tỉnh Điện Biên quy định mức khoán chi phí cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
- Tỷ lệ khoán chi phí: Định mức khoán cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản được xác định bằng 40% trên tổng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản.
8. Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 8)
Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 10 tháng 11 năm 2025. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Điện Biên.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2025/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI TÀI SẢN; PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN VÀ TỶ LỆ (MỨC) KHOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Điện Biên.
Ủy ban nhân dân ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản; phê duyệt phương án xử lý tài sản và tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 43, khoản 4 Điều 47, khoản 3 Điều 97 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15.
4. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ban hành quyết định tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
Các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh (đơn vị dự toán cấp I), Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thuộc thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu hoặc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của đơn vị dự toán cấp I ban hành quyết định tịch thu (trừ tài sản là nhà; đất; xe ô tô; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; tài sản khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tịch thu; tài sản được phê duyệt theo hình thức giao, điều chuyển cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, các xã, phường).
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
1. Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao cho Sở Tài chính (trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; tài sản được phê duyệt theo hình thức giao, điều chuyển cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các xã, phường).
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp không phải làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
1. Các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tiếp nhận (trường hợp khi chuyển giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc cấp xã (trường hợp khi chuyển giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận).
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại các khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tại Điều 5 Quyết định này là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản.
2. Đối với trường hợp không phải làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được áp dụng theo thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Điều 5 Quyết định này.
Điều 7. Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản là 40% số tiền thu được từ xử lý tài sản.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 193/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 66/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 78/2025/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản; phê duyệt phương án xử lý tài sản và tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 78/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
