Quyết định 768/QĐ-TTg năm 2012 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án "Xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia". Đây là một đề án chiến lược nhằm thiết lập hệ thống thông tin đồng bộ, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành hóa chất tại Việt Nam.
1. Mục tiêu của Đề ánĐề án xác định rõ các mục tiêu tổng quát và cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin hóa chất, cụ thể:
- Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu hóa chất toàn diện phục vụ công tác xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, điều hành và quản lý nhà nước đối với các hoạt động hóa chất trên phạm vi cả nước.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng thành công Danh mục hóa chất Quốc gia.
- Thiết lập và đưa vào vận hành các chức năng cơ bản của hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
- Phát triển các dịch vụ thông tin nhằm hỗ trợ công tác quản lý nhà nước, đồng thời phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng và quản lý hóa chất an toàn, bền vững.
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa các Bộ, ngành liên quan; đẩy mạnh hợp tác quốc tế và hài hòa hóa các quy định quản lý hóa chất theo tiêu chuẩn quốc tế để thúc đẩy giao thương.
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Đề án tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Điều tra và khảo sát thực trạng: Tiến hành đánh giá nhu cầu, phạm vi và các yêu cầu kỹ thuật đối với Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia. Nghiên cứu giải pháp về cấu trúc dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin và thiết kế hệ thống lưu trữ tối ưu.
- Xây dựng khung pháp lý và danh mục: Hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục hóa chất quốc gia. Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện, sửa đổi, bổ sung danh mục này khi cần thiết.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, trang bị máy móc, thiết bị lưu trữ dữ liệu hiện đại. Đồng thời, chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý dữ liệu thông tin hóa chất.
- Đào tạo và tập huấn nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình tập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước từ cấp Bộ đến các Sở, ban, ngành địa phương về khai thác, ứng dụng hệ thống dữ liệu. Mở rộng đào tạo cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa chất và các đơn vị nghiên cứu khoa học.
- Thí điểm xã hội hóa: Triển khai thí điểm một số mô hình xã hội hóa trong việc cung cấp và khai thác thông tin về hoạt động hóa chất.
Chính phủ đề ra 4 nhóm giải pháp đồng bộ để bảo đảm tính khả thi của Đề án:
- Thông tin, tuyên truyền: Tăng cường phổ biến, nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo, hội nghị nhằm tạo sự đồng thuận và phối hợp chặt chẽ.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Ban hành các quy định cụ thể về việc cập nhật, bổ sung Danh mục hóa chất quốc gia; quy chế quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia; thúc đẩy hợp tác quốc tế và ứng phó sự cố hóa chất.
- Đảm bảo nguồn lực tài chính: Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, đầu tư hạ tầng, đào tạo và bảo trì hệ thống. Đồng thời, tích cực huy động các nguồn vốn nước ngoài, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để nâng cấp hệ thống.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Tăng cường trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu phát triển và đào tạo chuyên gia chuyên sâu với các tổ chức, quốc gia có hệ thống quản lý hóa chất tiên tiến.
Kinh phí triển khai Đề án được quản lý và cấp phát theo quy định:
- Bộ Công Thương có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí hàng năm dựa trên các nhiệm vụ cụ thể, tiêu chuẩn và định mức quy định.
- Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và bố trí nguồn vốn trong dự toán ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Công Thương.
Đề án được triển khai trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015, chia làm 2 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (2012 - 2014): Tập trung khảo sát, thu thập dữ liệu, xây dựng giải pháp kỹ thuật; hoàn thiện và trình ban hành Danh mục hóa chất quốc gia; thiết lập và vận hành Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
- Giai đoạn 2 (2015): Mở rộng quy mô dữ liệu, bổ sung các tiêu chí thông tin hóa chất; nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ thông tin cho nhiều đối tượng; triển khai thí điểm mô hình xã hội hóa dịch vụ thông tin dữ liệu hóa chất.
Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ:
- Bộ Công Thương: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để xây dựng kế hoạch, phê duyệt và tổ chức triển khai các dự án thành phần.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch nhà nước để phân bổ cho các dự án của Đề án.
- Bộ Tài chính: Chủ trì bố trí kinh phí thực hiện; phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách thu phí dịch vụ cung cấp thông tin dữ liệu hóa chất.
- Các Bộ liên quan (Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường): Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng và ban hành các chính sách quản lý, cung cấp thông tin dữ liệu hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành.
Quyết định 768/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 768/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG DANH MỤC HÓA CHẤT QUỐC GIA VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU HÓA CHẤT QUỐC GIA”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 10 năm 2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia” với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu hóa chất phục vụ cho công tác xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, điều hành, quản lý nhà nước về các hoạt động hóa chất.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Danh mục hóa chất Quốc gia;
- Xây dựng và triển khai các chức năng cơ bản của hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia;
- Xây dựng và phát triển các dịch vụ nhằm phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và phát triển sản xuất, kinh doanh, sử dụng, quản lý hóa chất một cách có hiệu quả, bền vững;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan trong hoạt động quản lý hóa chất. Tăng cường hợp tác quốc tế và hài hòa hóa các quy định về quản lý hóa chất trên thế giới, thúc đẩy giao thương giữa các quốc gia, khu vực.
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Điều tra, khảo sát thực trạng, đánh giá nhu cầu, phạm vi và yêu cầu đối với Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Xây dựng giải pháp về cấu trúc dữ liệu, công nghệ thông tin và thiết kế hệ thống lưu trữ thông tin dữ liệu hóa chất.
b) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục hóa chất quốc gia. Xây dựng các văn bản pháp quy về sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quốc gia, các tài liệu hướng dẫn thực hiện.
c) Xây dựng và đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị lưu trữ Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dữ liệu thông tin hóa chất.
Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất cung cấp, khai thác và sử dụng các nguồn thông tin dữ liệu một cách có hiệu quả.
d) Đào tạo và tập huấn cho các cán bộ quản lý nhà nước cấp Bộ, Sở, Ban ngành trong việc quản lý, khai thác, ứng dụng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Mở rộng đào tạo, tập huấn cho một số doanh nghiệp hoạt động hóa chất, đơn vị nghiên cứu khoa học về khai thác và sử dụng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
đ) Thực hiện thí điểm một số mô hình xã hội hóa thông tin về hoạt động hóa chất.
3. Giải pháp
a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo để nâng cao nhận thức của các tổ chức và người dân về mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ của Đề án để thống nhất hành động, đảm bảo sự tham gia và ủng hộ mạnh mẽ của các bên liên quan.
b) Ban hành các cơ chế, chính sách thích hợp nhằm bổ sung, sửa đổi Danh mục hóa chất quốc gia, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, hợp tác quốc tế trong quản lý hóa chất và ứng phó sự cố hóa chất.
c) Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng cho nghiên cứu, khảo sát điều tra, đầu tư hệ thống trang thiết bị cơ sở dữ liệu, đào tạo tập huấn triển khai Danh mục hóa chất quốc gia và hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, truyền thông thông tin và duy tu bảo trì hệ thống. Huy động các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguồn vốn ODA để mở rộng hệ thống cơ sở dữ liệu, nâng cao năng lực cung cấp, xử lý thông tin dữ liệu.
d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trOng lĩnh vực quản lý, nghiên cứu phát triển, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực hóa chất.
4. Kinh phí thực hiện: Căn cứ nhiệm vụ cụ thể của Đề án và tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, Bộ Công Thương xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi Bộ Tài chính thẩm định để bố trí trong dự toán ngân sách của Bộ Công Thương.
Điều 2. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án
1. Tiến độ thực hiện: Từ 2012 đến 2015, chia làm 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: (2012 - 2014)
Khảo sát, thu thập thông tin và xây dựng giải pháp kỹ thuật cho Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục hóa chất quốc gia.
Xây dựng và triển khai Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
- Giai đoạn 2: (2015)
Mở rộng nội dung và các tiêu chí về thông tin dữ liệu hóa chất, nâng cao khả năng cung cấp thông tin và mở rộng đối tượng phục vụ;
Xây dựng và triển khai mô hình thí điểm xã hội hóa cung ứng dịch vụ thông tin dữ liệu hóa chất.
2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện:
a) Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hOạch, phê duyệt và triển khai các dự án theo quy định.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch Nhà nước để triển khai các dự án thành phần của Đề án.
c) Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương bố trí kinh phí để thực hiện các dự án thành phần của Đề án; chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương ban hành các cơ chế, chính sách về thu phí dịch vụ cung cấp thông tin dữ liệu hóa chất.
d) Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Công Thương ban hành các chính sách về cung cấp và quản lý thông tin dữ liệu hóa chất có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
Quyết định 768/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án "Xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 768/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/06/2012
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hoàng Trung Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 429 đến số 430
- Ngày hiệu lực: 22/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
