Tóm tắt Quyết định 75/2006/QĐ-UBND về số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng tỉnh Bình Dương
Quyết định 75/2006/QĐ-UBND quy định chi tiết về quy mô nhân sự, chế độ trang phục, định mức phụ cấp, kinh phí hoạt động và nguồn vốn chi trả cho lực lượng Đội Dân phòng cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nội dung chi tiết của văn bản được phân tích cụ thể như sau:
- Quy định về số lượng đội viên Đội Dân phòng
- Mô hình tổ chức: Mỗi xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bình Dương được thành lập một (01) Đội Dân phòng.
- Số lượng nhân sự: Tùy thuộc vào yêu cầu thực tế của nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự tại địa phương, mỗi Đội Dân phòng được bố trí từ 08 đến 10 đội viên.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quyết định cụ thể số lượng đội viên phù hợp với tình hình địa bàn.
- Chế độ trang phục cá nhân của đội viên
- Cấp phát hàng năm (01 năm/lần): Mỗi đội viên được cấp phát 01 bộ quần áo, bao gồm đầy đủ bảng tên, phù hiệu và giấy chứng nhận theo đúng quy định của Giám đốc Công an tỉnh Bình Dương.
- Cấp phát định kỳ 02 năm/lần: Mỗi đội viên được trang bị các công cụ và đồ dùng cá nhân gồm: 01 mũ mềm, 01 đôi giày vải, 01 áo đi mưa, 01 chiếc võng và 01 dây thắt lưng.
- Định mức kinh phí hoạt động và chế độ phụ cấp
- Khoán kinh phí hoạt động: Áp dụng mức khoán 10.000.000 đồng/năm cho mỗi xã, phường, thị trấn. Nguồn kinh phí này được sử dụng cho các mục đích mua sắm công cụ, dụng cụ hỗ trợ và chi phí tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng dân phòng.
- Phụ cấp hàng tháng: Mỗi đội viên Đội Dân phòng được hưởng mức phụ cấp cố định là 199.000 đồng/người/tháng. Khoản phụ cấp này dùng để hỗ trợ chi phí mua xăng xe, bồi dưỡng khi tuần tra ban đêm và bù đắp ngày công lao động ban ngày khi có lệnh triệu tập đột xuất (áp dụng cho trường hợp triệu tập không quá 02 ngày).
- Trợ cấp khi triệu tập đột xuất kéo dài: Trong trường hợp có lệnh triệu tập đột xuất làm việc vào ban ngày từ ngày thứ ba (03) trở đi, đội viên sẽ được hưởng thêm trợ cấp ngày công lao động. Mức trợ cấp cho mỗi ngày công được tính bằng hệ số 0,06 so với mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm thực hiện.
- Nguồn kinh phí thực hiện và thời gian áp dụng
- Nguồn tài chính: Toàn bộ kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng được trích từ Quỹ An ninh - Quốc phòng của địa phương. Trong trường hợp nguồn quỹ này không đủ đáp ứng, ngân sách cấp xã sẽ cấp hỗ trợ theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Thời gian áp dụng: Các chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này được thực hiện chính thức kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực văn bản
- Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/2006/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 3 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH SỐ LƯỢNG ĐỘI VIÊN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG
UỶ BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;
- Căn cứ Quyết định 142/2004/QĐ-UB ngày 22/10/2004 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng;
- Căn cứ theo Quyết định 235/2005/QĐ-UB ngày 03/11/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh mức phụ cấp cán bộ ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh;
- Xét đề nghị của Giám đốc Công An tỉnh và Giám đốc sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng như sau :
1- Số lượng đội viên Đội Dân phòng :
Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập một (01) Đội Dân phòng, tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn có thể bố trí từ 08 đến 10 đội viên và giao cho Uỷ ban Nhân dân cấp xã quyết định cụ thể .
2- Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng:
a- Chế đô tra ne Dhuc cá nhân, gồm:
- 01 bộ quần áo (có bảng tên, phù hiệu, giấy chứng nhận theo quy định của Giám đốc Công An tỉnh) cho 01 người/01 năm;
- 01 mũ mềm, 01 đôi giầy vải, 01 áo đi mưa, 01 võng, 01 dây thắt lưng cho 01 người/02 năm.
b- Khoán kinh phí hoạt đông : 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/ năm/xã, phường, thị trấn dùng để mua sắm công cụ, dụng cụ, chi tập huấn nghiệp vụ, ...
c- Chế độ Phụ cấp :
- Chế độ phụ cấp hàng tháng cho 01 dân phòng là: 199.000 đồng/ người/ tháng dùng để mua xăng, bồi dưỡng tuần tra ban đêm và ngày công lao động ban ngày khi có lệnh triệu tập đột xuất (nhưng không quá 02 ngày);
- Khi có lệnh triệu tập đột xuất lao động ban ngày từ ngày thứ ba (03) trở đi, mỗi ngày công lao động sẽ được trợ cấp, giá trị 01 ngày công lao động bằng hệ số 0,06 so mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
3- Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng được bố trí từ Quỹ An ninh - Quốc nhòng, nếu thiếu sẽ được hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp xã theo phân cấp hiện hành. Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công An tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 65/2009/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Bảo vệ an ninh trật tự, Đội Dân phòng, Tổ Dân phòng, Tổ tuần tra nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 71/2010/QĐ-UBND về Quy định tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3Quyết định 103/2000/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 19/2020/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Đội Dân phòng kèm theo Quyết định 44/2018/QĐ-UBND do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 5Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 7Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 3Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 65/2009/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Bảo vệ an ninh trật tự, Đội Dân phòng, Tổ Dân phòng, Tổ tuần tra nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 71/2010/QĐ-UBND về Quy định tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 4Quyết định 142/2004/QĐ-UB về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 5Quyết định 235/2005/QĐ-UBND điều chỉnh mức phụ cấp cán bộ ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 103/2000/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7Quyết định 19/2020/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Đội Dân phòng kèm theo Quyết định 44/2018/QĐ-UBND do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 75/2006/QĐ-UBND về số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng của tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 75/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/03/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Nguyễn Hoàng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra