Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Đề án cho vay tiêu dùng từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội. Đây là chính sách có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, hỗ trợ tài chính kịp thời cho các đối tượng yếu thế và cán bộ, công chức gặp khó khăn đột xuất, qua đó chủ động ngăn chặn và đẩy lùi nạn "tín dụng đen" trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung thay đổi cốt lõi theo Quyết định mới này:
- Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi
Quyết định đã phân định rõ ràng hai nhóm đối tượng được phép tiếp cận nguồn vốn vay tiêu dùng từ ngân sách địa phương ủy thác:
- Nhóm hộ gia đình: Bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) và hộ mới thoát nghèo (theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg). Các hộ này phải đang gặp khó khăn đột xuất về tài chính do các nguyên nhân: ốm đau, bệnh tật điều trị dài ngày; tai nạn đột xuất; thiên tai, hỏa hoạn gây hư hỏng nhà cửa, tài sản, phương tiện đi lại cần khắc phục ngay; hoặc có nhu cầu vay vốn để kinh doanh, buôn bán nhỏ nhằm ổn định cuộc sống hợp pháp.
- Lưu ý loại trừ: Trường hợp hộ gia đình vay để kinh doanh, buôn bán nhỏ nhưng vẫn đang còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cho các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích vay thì không được áp dụng vay theo Đề án này.
- Nhóm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: Áp dụng cho người đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, và lực lượng vũ trang công tác trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đối tượng này phải có Giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND) xác nhận thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ gia đình tương đương với chuẩn hộ có mức sống trung bình khu vực thành thị; đồng thời gặp khó khăn đột xuất do bệnh tật dài ngày, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn làm hư hỏng nhà cửa cần khắc phục ngay.
- Quy định về hạn mức và thời hạn cho vay
Chính sách mới đã điều chỉnh linh hoạt hơn về mức vay và thời gian hoàn trả nhằm phù hợp với năng lực tài chính của người vay:
- Hạn mức cho vay: Mức vay cụ thể do NHCSXH và người vay tự thỏa thuận dựa trên nhu cầu thực tế và khả năng cân đối nguồn vốn, nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng/hộ hoặc cá nhân. Mỗi hộ gia đình chỉ được cử duy nhất 01 cá nhân đại diện đứng tên vay vốn.
- Thời hạn cho vay: Thời hạn vay tối đa là 36 tháng kể từ ngày nhận tiền giải ngân, được thỏa thuận cụ thể dựa trên khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn của người vay.
- Gia hạn nợ: Trong trường hợp đến hạn trả nợ nhưng người vay gặp khó khăn tài chính do nguyên nhân khách quan, Giám đốc NHCSXH nơi cho vay có thẩm quyền xem xét gia hạn nợ. Thời gian gia hạn tối đa bằng một nửa thời hạn cho vay ban đầu và không quá 18 tháng.
- Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn
Để hỗ trợ tối đa cho người dân gặp khó khăn, mức lãi suất được áp dụng ở mức rất ưu đãi:
- Lãi suất cho vay: Bằng 50% lãi suất của Chương trình cho vay hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
- Lãi suất nợ quá hạn: Được tính bằng 130% lãi suất cho vay thông thường của chương trình này.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Quyết định quy định rõ vai trò chủ trì và phối hợp của các Sở, ngành trong việc triển khai Đề án:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế để hướng dẫn, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng. Đồng thời, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tuyên truyền sâu rộng chính sách đến từng thôn, tổ dân phố; thực hiện rà soát định kỳ hàng năm đối với hộ có mức sống trung bình không thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp đồng bộ với kỳ điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Sở Y tế: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổng hợp, báo cáo số liệu về hộ nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình và các hộ có mức sống trung bình không thuộc các lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính và Chi nhánh NHCSXH tỉnh: Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ quản lý, phân bổ nguồn vốn ủy thác và tổ chức giải ngân, thu hồi nợ theo đúng quy định đã được giao tại Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này (như các Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của HĐND tỉnh) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2024/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN CHO VAY TIÊU DÙNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC SANG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, GÓP PHẦN NGĂN CHẶN, ĐẨY LÙI HOẠT ĐỘNG "TÍN DỤNG ĐEN" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2020/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 67/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án cho vay tiêu dùng từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi hoạt động "tín dụng đen" trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4771/TTr-STC ngày 18 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án cho vay tiêu dùng từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi hoạt động "tín dụng đen" trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục II Đề án như sau:
“2. Đối tượng vay vốn
a) Hộ gia đình là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình (theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025), hộ mới thoát nghèo (theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo), gặp khó khăn đột xuất về tài chính do ốm đau, bệnh tật phải điều trị dài ngày; tai nạn đột xuất; thiên tai, hỏa hoạn làm nhà cửa, tài sản, phương tiện đi lại bị hư hỏng cần khắc phục ngay; để kinh doanh, buôn bán nhỏ, có nhu cầu vay vốn để ổn định cuộc sống với lý do chính đáng, hợp pháp.
Trường hợp hộ gia đình vay để kinh doanh, buôn bán nhỏ mà đang còn dư nợ các chương trình tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội có cùng mục đích vay thì không được vay theo Đề án này.
Quy trình xác định hộ gia đình có mức sống trung bình không thuộc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và các mẫu biểu liên quan thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 67/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án cho vay tiêu dùng từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi hoạt động "tín dụng đen" trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, ở lực lượng vũ trang đang công tác tại địa bàn tỉnh Kon Tum, có Giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi cá nhân làm việc theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh xác nhận thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ gia đình mình tương đương với chuẩn hộ có mức sống trung bình khu vực thành thị quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ, gặp khó khăn đột xuất về tài chính do ốm đau, bệnh tật phải điều trị dài ngày; tai nạn đột xuất; thiên tai, hỏa hoạn làm nhà cửa bị hư hỏng cần khắc phục ngay.”
2. Sửa đổi, bổ sung mức cho vay, thời hạn cho vay tại khoản 6 mục II Đề án như sau:
“- Mức cho vay: Do Ngân hàng Chính sách xã hội và người vay thỏa thuận theo nhu cầu, khả năng nguồn vốn để cho vay phù hợp nhưng tối đa không quá 50.000.000 (năm mươi triệu đồng) đồng/hộ/cá nhân (mỗi hộ gia đình chỉ được 01 cá nhân đại diện vay vốn).
- Thời hạn cho vay: Theo thỏa thuận giữa Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay với người vay vốn, đảm bảo phù hợp với khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn vay nhưng tối đa không quá 36 tháng kể từ ngày nhận tiền vay. Trường hợp đến hạn trả nợ, nếu người vay vốn gặp khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan chưa trả được nợ thì được Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ, thời hạn gia hạn nợ tối đa bằng một nửa thời hạn cho vay nhưng không quá 18 tháng.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 mục II Đề án như sau:
“7. Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn
- Lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất của Chương trình cho vay hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục III Đề án và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 mục III Đề án như sau:
“2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế hướng dẫn, xác định đối tượng thụ hưởng chính sách làm căn cứ để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền rộng rãi chính sách đặc thù này của địa phương đến từng thôn, tổ dân phố, đồng thời rà soát hộ gia đình có mức sống trung bình không thuộc hộ làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm đồng bộ, cùng với thời điểm thực hiện công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Trung ương, làm cơ sở để xác định đối tượng.
2a. Sở Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương trong việc tổng hợp, báo cáo hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và hộ có mức sống trung bình không thuộc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trên địa bàn tỉnh.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đã được giao tại Điều 2 Quyết định số 05/2020/QĐ- UBND ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 12 năm 2024./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
Quyết định 73/2024/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Đề án cho vay tiêu dùng từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi hoạt động tín dụng đen trên địa bàn tỉnh Kon Tum kèm theo Quyết định 05/2020/QĐ-UBND
- Số hiệu: 73/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Lê Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
