Quyết định số 720/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, phân bổ nguồn tài nguyên đất đai hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2023.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2023
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Ba Vì được phân bổ trong năm 2023 là 42.180,08 ha, cụ thể đối với từng nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 30.003,71 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 7.910,82 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 7.166,55 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 3.229,78 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 9.439,30 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 6.120,38 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 1.668,41 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 1.288,68 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 346,34 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 12.162,72 ha. Trong đó bao gồm các loại đất chủ yếu sau:
- Đất quốc phòng (CQP): 1.274,70 ha.
- Đất an ninh (CAN): 52,08 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 7,82 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 6,42 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 302,84 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 24,75 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3.430,09 ha (bao gồm đất giao thông: 1.817,89 ha; đất thủy lợi: 592,17 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 194,44 ha; đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ: 494,61 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải: 100,83 ha; đất xây dựng cơ sở y tế: 53,86 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa: 39,79 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 38,24 ha; đất công trình bưu chính viễn thông: 32,27 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa: 32,17 ha; đất cơ sở tôn giáo: 20,16 ha; đất chợ: 8,62 ha; đất công trình năng lượng: 4,57 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp khác: 0,47 ha).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 0,38 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DRV): 4,67 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.867,92 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 73,58 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 81,93 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 8,00 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 45,36 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 3.914,52 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 1.045,22 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 22,44 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 13,65 ha.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm là 165,60 ha, được phân chia cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: 161,41 ha, bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 67,75 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước LUC).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 46,36 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 39,50 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 5,48 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 2,32 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: 4,19 ha, bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 1,85 ha (trong đó đất giao thông: 0,40 ha; đất thủy lợi: 0,45 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 0,60 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 0,20 ha; đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ: 0,20 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 1,81 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 0,50 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,03 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 212,93 ha, bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA/PNN): 80,21 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 49,62 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 75,02 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 5,48 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): 2,60 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Diện tích chuyển đổi là 0,46 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023
- Đưa 0,30 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, cụ thể là chuyển sang đất ở tại nông thôn (ONT).
5. Danh mục các công trình, dự án và cơ chế điều chỉnh
- Số lượng và quy mô dự án: Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Ba Vì bao gồm 115 dự án với tổng diện tích thực hiện là 528,63 ha.
- Cơ chế rà soát, điều chỉnh: Trong quá trình thực hiện, UBND huyện Ba Vì có trách nhiệm chủ động rà soát, đánh giá khả năng triển khai của các dự án. Đối với các dự án phát sinh đột xuất, cấp bách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, lợi ích quốc gia, công cộng hoặc dân sinh bức xúc chưa có trong kế hoạch đã duyệt, UBND huyện phải tổng hợp và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31/5/2023 để trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
6. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì:
- Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
- Chủ động cân đối, xác định nguồn vốn thực hiện để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về UBND Thành phố trước ngày 15/9/2023.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì.
- Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên toàn địa bàn Thành phố để trình UBND Thành phố trước ngày 01/10/2023.
- Các cơ quan, tổ chức khác: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Chủ tịch UBND huyện Ba Vì và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 720/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2023 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN BA VÌ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND Thành phố thông qua Danh mục các dự án thu hồi đất; dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa năm 2023 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 493/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 19 tháng 01 năm 2023,
Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Ba Vì (kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Ba Vì, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 19 tháng 01 năm 2023), với các nội dung chủ yếu như sau:
a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 42.180,08 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 30.003,71 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.910,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.166,55 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.229,78 |
| 13 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 9.439,30 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 6.120,38 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.668,41 |
|
| Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.288,68 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 346,34 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12.162,72 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1.274,70 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 52,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 7,82 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 6,42 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 302,84 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 24,75 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.430.09 |
|
| Trong đó: |
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.817,89 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 592,17 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 39,79 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 53,86 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 194,44 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 38,24 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 4,57 |
| - | Đát công trình bưu chính viễn thông | DBV | 32,27 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 32,17 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 100,83 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 20,16 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 494,61 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
| - | Đất chợ | DCH | 8,62 |
| - | Đất công trình công cộng khác | DCK |
|
| - | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 0,47 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,38 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DRV | 4,67 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.867,92 |
| 2.14 | Đất ở lại đô thị | ODT | 73,58 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 81,93 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 8,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 45,36 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 3.914,52 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1.045,22 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 22,44 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 13,65 |
b) Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH THU HỒI |
| 165,60 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 161,41 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 67,75 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 67,75 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 46,36 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 39,50 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 5,48 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2,32 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,19 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,85 |
| - | Đất giao thông | DGT | 0,40 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,45 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,60 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,20 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,20 |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,81 |
| 23 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,50 |
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,03 |
c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyên sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 212,93 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 80,21 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 80,21 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 49,62 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 75,02 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 5,48 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,46 |
d) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất |
| Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất phi nông nghiệp |
| PNN | 0,30 |
| 1.1 | Đất ở tại nông thôn |
| ONT | 0,30 |
e. Danh mục các công trình, dự án:
Danh mục các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Ba Vì, bao gồm: 115 dự án, diện tích 528,63 ha.
(Chi tiết danh mục kèm theo)
2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Ba Vì có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Ba Vì đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2023.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao:
1. UBND huyện Ba Vì:
a. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
b. Thực hiện thu hồi đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã dược phê duyệt;
c. Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của Kế hoạch sử dụng đất năm 2023;
d. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt;
đ. Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2023, đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất;
e. Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15/9/2023.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
b. Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 01/10/2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2022 về thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa năm 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 9Quyết định 429/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 10Quyết định 806/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
- 11Quyết định 807/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Quyết định 720/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 720/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/02/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Trọng Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

