Giới thiệu chung về Quyết định 69/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm quy định Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác thẩm định, kiểm tra nghiệm thu các dự án, công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (PCCC), phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), và cấp giấy phép môi trường (GPMT) trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2022 và chính thức thay thế Quyết định số 65/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Phối hợp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, góp ý giải pháp PCCC và thực hiện thủ tục môi trường
Quy trình phối hợp liên cơ quan trong giai đoạn chuẩn bị dự án và thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định chi tiết tại Điều 5 với các nội dung cốt lõi sau:
- Xử lý sai sót hồ sơ: Trong quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, nếu phát hiện lỗi hoặc sai sót số liệu dẫn đến không thể kết luận thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng (cấp tỉnh/huyện) sẽ tạm dừng giải quyết. Cơ quan này phải thông báo ngay cho chủ đầu tư để chỉnh sửa, đồng thời thông báo cho cơ quan môi trường và cơ quan thẩm duyệt PCCC phối hợp. Chủ đầu tư có tối đa 20 ngày để khắc phục; quá thời hạn này, cơ quan xây dựng sẽ dừng thẩm định và chủ đầu tư phải trình lại từ đầu khi có nhu cầu.
- Cơ chế nộp hồ sơ đồng thời: Chủ đầu tư được phép gửi hồ sơ đồng thời đến các cơ quan liên quan để giải quyết các thủ tục: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi; xin ý kiến góp ý giải pháp PCCC; phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM hoặc cấp GPMT. Không bắt buộc phải xuất trình các văn bản PCCC và môi trường tại thời điểm nộp hồ sơ xây dựng, nhưng các văn bản này phải được ban hành trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Thời hạn giải quyết của các cơ quan:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng: Tổng hợp kết quả góp ý PCCC, ĐTM hoặc GPMT vào thông báo kết quả thẩm định để gửi chủ đầu tư. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày đối với dự án nhóm B và không quá 15 ngày đối với dự án nhóm C.
- Cơ quan thẩm duyệt PCCC: Ban hành văn bản góp ý giải pháp PCCC đối với thiết kế cơ sở trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và nhóm C.
- Cơ quan chuyên môn về môi trường: Thời gian thẩm định ĐTM không quá 30 ngày. Thời gian cấp GPMT không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa hồ sơ theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Xử lý thay đổi thiết kế: Trường hợp các văn bản góp ý PCCC hoặc quyết định về môi trường làm thay đổi bản vẽ thiết kế ban đầu, chủ đầu tư bắt buộc phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để trình cơ quan xây dựng thẩm định lại.
Phối hợp thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm duyệt thiết kế PCCC
Đối với giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, Điều 6 quy định cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan xây dựng và cơ quan PCCC:
- Xử lý hồ sơ lỗi: Tương tự giai đoạn trước, nếu hồ sơ có sai sót, cơ quan xây dựng tạm dừng giải quyết và thông báo cho chủ đầu tư khắc phục trong vòng 20 ngày, đồng thời thông báo cho cơ quan PCCC biết để phối hợp.
- Thời gian thẩm định thiết kế xây dựng: Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổng hợp kết quả thẩm duyệt PCCC vào thông báo thẩm định thiết kế với thời hạn:
- Không quá 40 ngày đối với công trình cấp I.
- Không quá 26 ngày đối với công trình cấp II.
- Không quá 24 ngày đối với công trình cấp III.
- Không quá 16 ngày đối với công trình cấp IV.
- Thời gian thẩm duyệt PCCC: Cơ quan thẩm duyệt PCCC thực hiện thẩm duyệt và gửi kết quả (Giấy chứng nhận thẩm duyệt và hồ sơ đã đóng dấu) cho cơ quan xây dựng và chủ đầu tư trong thời gian không quá 10 ngày làm việc đối với công trình thuộc dự án nhóm B và nhóm C.
- Nguyên tắc nộp song song: Chủ đầu tư được nộp hồ sơ song song cho cả hai thủ tục. Kết quả thẩm duyệt PCCC phải có trước thời điểm cơ quan xây dựng ra thông báo kết quả thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. Nếu kết quả thẩm duyệt PCCC làm thay đổi thiết kế, chủ đầu tư phải trình thẩm định lại.
Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình và kiểm tra kết quả nghiệm thu PCCC
Giai đoạn hoàn thành công trình đưa vào sử dụng được quy định tại Điều 7 với nguyên tắc phối hợp trực tiếp tại hiện trường:
- Nguyên tắc phối hợp: Thực hiện phối hợp cùng kiểm tra hiện trường; việc kiểm tra hồ sơ được thực hiện đồng thời. Cơ quan chuyên môn về xây dựng (hoặc cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện) giữ vai trò chủ trì; cơ quan thẩm duyệt PCCC đóng vai trò phối hợp.
- Quy trình thực hiện:
- Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi nhận báo cáo hoàn thành công trình của chủ đầu tư, cơ quan chủ trì lập kế hoạch kiểm tra, đề nghị cơ quan PCCC cử nhân sự tham gia và thông báo cho chủ đầu tư để tiến hành kiểm tra hiện trường.
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra, cơ quan PCCC ban hành thông báo kết quả kiểm tra nghiệm thu PCCC gửi cơ quan chủ trì để tổng hợp.
- Cơ quan chủ trì tổng hợp kết quả nghiệm thu PCCC vào thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng để gửi cho chủ đầu tư.
- Thời hạn ban hành thông báo kết quả:
- Cơ quan xây dựng: Không quá 20 ngày đối với công trình từ cấp II trở xuống.
- Cơ quan PCCC: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu PCCC đối với công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C.
- Trường hợp công trình có tồn tại, khiếm khuyết: Cơ quan chủ trì ban hành thông báo chưa chấp thuận nghiệm thu và yêu cầu chủ đầu tư khắc phục. Sau khi khắc phục xong, chủ đầu tư nộp báo cáo kết quả để cơ quan chức năng kiểm tra, đối chiếu (có thể kiểm tra độc lập nếu cần thiết) trước khi ban hành thông báo chấp thuận chính thức.
Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 8 quy định rõ nghĩa vụ của chủ đầu tư trong mối quan hệ phối hợp liên cơ quan:
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về thời gian tiếp nhận hồ sơ, ngày hẹn trả kết quả và các văn bản, thông báo liên quan cho các cơ quan xây dựng, môi trường, PCCC.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính pháp lý, nội dung của hồ sơ đã nộp.
- Có nghĩa vụ giải trình, hoàn thiện và bổ sung hồ sơ kịp thời theo đúng yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
Chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện
Các điều khoản cuối cùng (Điều 9 và Điều 10) quy định về công tác quản lý nhà nước và tổ chức thi hành quy chế:
- Chế độ báo cáo: Cơ quan xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Quy chế gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan môi trường và PCCC có trách nhiệm cung cấp số liệu liên quan khi có yêu cầu từ cơ quan xây dựng.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan triển khai thực hiện Quy chế; kịp thời tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp: Tổ chức rà soát, xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông, niêm yết công khai và tuyên truyền rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân biết để thực hiện.
- Áp dụng văn bản pháp luật: Các nội dung không quy định tại Quy chế này sẽ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Khi các văn bản viện dẫn trong Quy chế được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2022/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 240/TTr-SXD ngày 21/9/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong công tác thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án, công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2022 và thay thế Quyết định số 65/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án, công trình có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện đánh giá tác động môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THUỘC DIỆN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY, THỰC HIỆN PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 69/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp huyện; cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện trong công tác: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình thuộc thẩm quyền được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức sau:
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp huyện; cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện.
2. Chủ đầu tư các dự án, công trình thuộc đối tượng phải thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở có yêu cầu thực hiện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc có yêu cầu thực hiện phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường; chủ đầu tư các dự án, công trình thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng có yêu cầu thực hiện kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc phối hợp
1. Mục tiêu phối hợp
Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện của các thủ tục: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy nhằm tạo thuận lợi cho chủ đầu tư triển khai nhanh các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh đề đưa vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư. Qua đó, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2. Nguyên tắc phối hợp
a) Gửi hồ sơ đồng thời đến các cơ quan để giải quyết:
- Giữa các thủ tục: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (theo quy định khoản 11 Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ); quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường.
- Giữa các thủ tục: Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
b) Đảm bảo tính thống nhất, khách quan, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tuân thủ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
c) Đảm bảo tính thống nhất về nội dung của các hồ sơ thiết kế khi thực hiện đồng thời.
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện gồm: Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố Quy Nhơn); Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế (đối với thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn) hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (đối với các huyện còn lại).
3. Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện gồm: Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (đối với các huyện).
4. Cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh gồm: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan khác được ủy quyền (nếu có).
6. Cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an tỉnh.
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
1. Trong quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trường hợp hồ sơ đề nghị thẩm định có các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tạm dừng giải quyết và thông báo kịp thời đến chủ đầu tư để chỉnh sửa, bổ sung, đồng thời thông báo đến cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp huyện, cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy để biết, phối hợp.
Chủ đầu tư có trách nhiệm khắc phục các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ và bổ sung cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu quá thời hạn nêu trên thì cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện dừng việc thẩm định, chủ đầu tư trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
2. Tùy theo dự án, công trình có hoặc không có yêu cầu thực hiện lấy ý kiến góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy (khi dự án, công trình thuộc trường hợp thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy); quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường (đối với các dự án không thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường), các cơ quan tại Điều 4 của Quy chế này thực hiện phối hợp như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện tổng hợp văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường trong thông báo kết quả thẩm định để gửi cho chủ đầu tư (Nếu dự án, công trình có văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy thì tổng hợp văn bản thẩm duyệt, không yêu cầu tổng hợp văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy). Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: Không quá 20 ngày đối với dự án nhóm B và không quá 15 ngày đối với dự án nhóm C.
b) Cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cơ sở (của Báo cáo nghiên cứu khả thi) trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, nhóm C và gửi văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đến cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện và chủ đầu tư.
c) Cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp huyện cấp giấy phép môi trường và gửi quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường (đối với các dự án không thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện, chủ đầu tư theo thời gian cụ thể như sau:
- Thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Không quá 30 ngày.
- Thời gian trả kết quả cấp giấy phép môi trường: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian chủ đầu tư dự án thực hiện chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về môi trường và thời gian xem xét, ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không tính vào thời gian thẩm định.
3. Chủ đầu tư được gửi hồ sơ đồng thời đến các cơ quan để giải quyết các thủ tục: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy; quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường (đối với các dự án không thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường). Không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, nhưng phải bảo đảm văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường phải có trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
4. Cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp huyện và chủ đầu tư gửi văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện để tổng hợp trong thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
5. Trường hợp văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường làm thay đổi bản vẽ thiết kế trong hồ sơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thì chủ đầu tư phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để trình cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định lại.
1. Trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, trường hợp hồ sơ đề nghị thẩm định có các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tạm dừng giải quyết và thông báo kịp thời đến chủ đầu tư để chỉnh sửa, bổ sung, đồng thời thông báo đến cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy để biết, phối hợp.
Chủ đầu tư có trách nhiệm khắc phục các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ và bổ sung cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu quá thời hạn nêu trên thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, chủ đầu tư trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
2. Các cơ quan phối hợp như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện tổng hợp kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong thông báo kết quả thẩm định để gửi cho chủ đầu tư. Thời gian thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở: Không quá 40 ngày đối với công trình cấp I; không quá 26 ngày đối với công trình cấp II; không quá 24 ngày đối với công trình cấp III và không quá 16 ngày đối với công trình cấp IV.
b) Cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thực hiện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và gửi kết quả thẩm duyệt (gồm: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện và chủ đầu tư. Thời gian thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C.
3. Chủ đầu tư được gửi hồ sơ đồng thời đến các cơ quan để giải quyết các thủ tục: Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải bảo đảm kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải có trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
4. Cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và chủ đầu tư gửi kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện để tổng hợp trong thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
5. Trường hợp kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy làm thay đổi bản vẽ thiết kế trong hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để trình cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định lại.
1. Việc thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo nguyên tắc phối hợp cùng kiểm tra hiện trường, phần kiểm tra hồ sơ thực hiện theo nguyên tắc đồng thời. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện là cơ quan chủ trì tổ chức kiểm tra, cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là cơ quan phối hợp.
2. Tùy theo công trình, các cơ quan phối hợp như sau:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được báo cáo hoàn thành công trình của chủ đầu tư (kèm theo hồ sơ), trên cơ sở quy mô, tính chất, đặc điểm công trình, cơ quan chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra; nội dung kiểm tra; liên hệ với cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đề nghị cử người tham gia đoàn kiểm tra, phát hành văn bản gửi chủ đầu tư thông báo kế hoạch, thành phần đoàn, nội dung kiểm tra và tổ chức kiểm tra hiện trường công trình.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu, cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy ban hành thông báo kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy gửi đến cơ quan chủ trì để tổng hợp.
Trong một số trường hợp theo yêu cầu của chủ đầu tư, việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy có thể thực hiện độc lập. Sau khi kết thúc đợt kiểm tra, cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm gửi thông báo kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đến cơ quan chủ trì.
c) Sau khi nhận được thông báo kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, cơ quan chủ trì tổng hợp trong thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng gửi chủ đầu tư.
d) Thời gian thực hiện công tác kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:
- Thời gian thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện: Không quá 20 ngày đối với công trình từ cấp II trở xuống.
- Thời gian thông báo kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C.
3. Trường hợp công trình còn các tồn tại, khiếm khuyết chưa thể chấp thuận nghiệm thu, cơ quan chủ trì ban hành thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng để chủ đầu tư khắc phục. Sau khi khắc phục xong các tồn tại, khiếm khuyết, chủ đầu tư tiến hành nộp lại hồ sơ kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng (kèm theo báo cáo kết quả khắc phục để kiểm tra, đối chiếu) cho cơ quan chủ trì tiếp nhận xử lý và ban hành thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.
Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì và cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tổ chức kiểm tra độc lập việc khắc phục các tồn tại của chủ đầu tư thực hiện theo thẩm quyền.
Điều 8. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp huyện; cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện về thời gian tiếp nhận hồ sơ, ngày hẹn trả kết quả và các văn bản, thông báo nhận được khi thực hiện các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này.
2. Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, nội dung của hồ sơ; giải trình, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của các cơ quan thực hiện các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này.
Điều 9. Chế độ báo cáo giữa các cơ quan
Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thực hiện việc báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 19/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thực hiện Quy chế này về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh, cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp huyện; cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cung cấp số liệu cho theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện và cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện khi có yêu cầu.
1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan được nêu tại Điều 4 của Quy chế này tổ chức triển khai, thực hiện Quy chế. Kịp thời tổng hợp, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có).
2. Thủ trưởng các cơ quan được nêu tại Điều 4 của Quy chế này tổ chức rà soát, xây dựng quy trình giải quyết các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này, niêm yết công khai và tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân biết để thực hiện.
3. Những quy định có liên quan không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
4. Các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì các nội dung viện dẫn được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 4320/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy và thẩm định thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 65/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện đánh giá tác động môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 3362/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4Quyết định 30/2022/QĐ-UBND quy định phân cấp công tác quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 2296/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 2848/QĐ-UBND năm 2022 sửa đổi Quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo quy định tại Nghị định 73/2019/NĐ-CP, Thông tư 03, 04/2020/TT- BTTTT kèm theo Quyết định 2322/QĐ-UBND
- 7Quyết định 2536/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Kế hoạch 2565/KH-UBND năm 2014 về tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mùa hanh khô, các hoạt động Lễ, Hội, đón năm mới, Tết Nguyên đán Ất mùi năm 2015 do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Kế hoạch 8970/KH-SXD-QLCLXD năm 2022 về kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu công trình của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Khu Chế xuất và công nghiệp, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện do Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Báo cáo 73/BC-UBND năm 2022 về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2021 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Kế hoạch 8707/KH-SXD-TĐDA về giám sát, đánh giá đầu tư năm 2019 đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng nhóm B, C trên địa bàn thành phố do Sở Xây dựng phê duyệt quyết định đầu tư do Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Kế hoạch 208/KH-UBND năm 2021 thực hiện Kết luận 02-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 47-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 13Kế hoạch 54/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND quy định việc xử lý đối với cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10 có hiệu lực
- 14Kế hoạch 218/KH-UBND năm 2022 thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và tiếp tục triển khai Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 15Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 16Quyết định 59/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về phân công, phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 17Quyết định 22/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp công tác thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 18Quyết định 02/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 69/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong công tác thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án, công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Quyết định 65/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện đánh giá tác động môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 02/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 69/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong công tác thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án, công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Quyết định 4320/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy và thẩm định thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 10Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 11Quyết định 25/2020/QĐ-UBND Quy định về chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 13Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 14Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 15Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 16Quyết định 3362/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 17Quyết định 30/2022/QĐ-UBND quy định phân cấp công tác quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 18Quyết định 2296/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 19Quyết định 2848/QĐ-UBND năm 2022 sửa đổi Quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo quy định tại Nghị định 73/2019/NĐ-CP, Thông tư 03, 04/2020/TT- BTTTT kèm theo Quyết định 2322/QĐ-UBND
- 20Quyết định 2536/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 21Kế hoạch 2565/KH-UBND năm 2014 về tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mùa hanh khô, các hoạt động Lễ, Hội, đón năm mới, Tết Nguyên đán Ất mùi năm 2015 do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22Kế hoạch 8970/KH-SXD-QLCLXD năm 2022 về kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu công trình của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Khu Chế xuất và công nghiệp, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện do Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 23Báo cáo 73/BC-UBND năm 2022 về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2021 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 24Kế hoạch 8707/KH-SXD-TĐDA về giám sát, đánh giá đầu tư năm 2019 đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng nhóm B, C trên địa bàn thành phố do Sở Xây dựng phê duyệt quyết định đầu tư do Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 25Kế hoạch 208/KH-UBND năm 2021 thực hiện Kết luận 02-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 47-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 26Kế hoạch 54/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND quy định việc xử lý đối với cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10 có hiệu lực
- 27Kế hoạch 218/KH-UBND năm 2022 thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và tiếp tục triển khai Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 28Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 29Quyết định 59/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về phân công, phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 30Quyết định 22/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp công tác thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 69/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong công tác thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án, công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, thực hiện phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 69/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Phạm Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
