Tóm tắt Quyết định 67/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 67/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; và phê duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này phân cấp thẩm quyền rõ ràng nhằm tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với việc phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí cho các hoạt động mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư; và chi phí hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
- Đối với các tổ chức hội, đoàn thể: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã được áp dụng quy định này để phê duyệt chủ trương, dự kiến kinh phí mua sắm tài sản phục vụ hoạt động thường xuyên của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phạm vi dự toán được giao.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan sử dụng kinh phí chi thường xuyên.
- Thẩm quyền phê duyệt mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ
Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với nhóm nhiệm vụ này được phân định dựa trên cấp dự toán và hạn mức kinh phí như sau:
- Đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh (và tương đương):
- Quyết định phê duyệt đối với các nhiệm vụ của chính cơ quan, đơn vị mình.
- Quyết định phê duyệt đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc khi tổng dự kiến kinh phí thực hiện trên 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh: Quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ của chính mình khi tổng dự kiến kinh phí thực hiện không quá 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định phê duyệt đối với các cơ quan, đơn vị cấp xã (và tương đương) khi tổng dự kiến kinh phí thực hiện trên 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Đơn vị dự toán cấp I cấp xã (và tương đương): Quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ của chính mình và các đơn vị trực thuộc (nếu có) khi tổng dự kiến kinh phí thực hiện không quá 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Thẩm quyền phê duyệt sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
Đối với các hoạt động xây dựng, cải tạo hạng mục công trình từ nguồn chi thường xuyên, thẩm quyền được quy định chi tiết:
- Đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh (và tương đương):
- Quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ của chính mình với tổng chi phí dự kiến không quá 02 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Quyết định phê duyệt đối với các đơn vị trực thuộc khi tổng chi phí dự kiến từ trên 500 triệu đồng đến không quá 02 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh: Quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ của chính mình khi tổng chi phí dự kiến không quá 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định phê duyệt đối với các cơ quan, đơn vị cấp xã khi tổng chi phí dự kiến từ trên 500 triệu đồng đến không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Đơn vị dự toán cấp I cấp xã: Quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ của chính mình và các đơn vị trực thuộc (nếu có) khi tổng chi phí dự kiến không quá 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Thẩm quyền phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
Đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của địa phương theo quy định pháp luật (ngoại trừ các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp):
- Cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch nào thì đồng thời có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện đối với hoạt động quy hoạch đó.
- Quy định chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành
Quyết định cũng đưa ra các quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ tài chính:
- Quy định chuyển tiếp:
- Các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, thuê dịch vụ hoặc hoạt động quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê duyệt cho đến khi hoàn thành.
- Trường hợp cần điều chỉnh chủ trương hoặc dự kiến kinh phí của các nhiệm vụ đã phê duyệt trước đó, cấp nào đã ra quyết định phê duyệt ban đầu sẽ là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2026/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ VÀ THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; PHÊ DUYỆT DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4924/TTr-STC ngày 13/6/2026 và Thông báo số 7164/TB-VPUBND ngày 16/6/2026 của Văn phòng UBND tỉnh tại cuộc họp thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định tại khoản 3 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 25 và khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao theo quy định của pháp luật về hội, pháp luật về ngân sách nhà nước: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường được áp dụng quy định tại Quyết định này để quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động thường xuyên của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao và chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ và quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị sau:
1. Tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh (và tương đương) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị sau:
a) Cơ quan, đơn vị mình;
b) Cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng dự kiến kinh phí thực hiện trên 500 (năm trăm) triệu đồng/nhiệm vụ.
2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh (và tương đương) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình có tổng dự kiến kinh phí thực hiện không quá 500 (năm trăm) triệu đồng/nhiệm vụ.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp xã (bao gồm kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị cấp xã (và tương đương) có tổng dự kiến kinh phí thực hiện trên 500 (năm trăm) triệu đồng/nhiệm vụ.
4. Đơn vị dự toán cấp I cấp xã (và tương đương) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp xã (bao gồm kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc (nếu có) có tổng dự kiến kinh phí thực hiện không quá 500 (năm trăm) triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh (và tương đương) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí từ kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) để thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị mình có tổng dự kiến chi phí thực hiện không quá 02 (hai) tỷ đồng/nhiệm vụ và cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng dự kiến chi phí thực hiện trên 500 (năm trăm) triệu đồng đến không quá 02 (hai) tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh (và tương đương) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí từ kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) để thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị mình có tổng dự kiến chi phí thực hiện không quá 500 (năm trăm) triệu đồng/nhiệm vụ.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí từ kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp xã (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) để thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị cấp xã có tổng dự kiến chi phí thực hiện trên 500 (năm trăm) triệu đồng đến không quá 20 (hai mươi) tỷ đồng/nhiệm vụ.
4. Đơn vị dự toán cấp I cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí từ kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp xã (bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) để thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc (nếu có) có tổng dự kiến chi phí thực hiện không quá 500 (năm trăm) triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của địa phương theo quy định của pháp luật về quy hoạch (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh) thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch do mình phê duyệt.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) chi thường xuyên ngân sách nhà nước trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Trường hợp cần thiết điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cấp có thẩm quyền đã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) thực hiện nhiệm vụ đó quyết định điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) thực hiện nhiệm vụ do mình phê duyệt.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 80/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 55/2026/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí lập dự án, chi phí vận chuyển, lắp đặt máy móc, dây chuyền thiết bị vào cụm công nghiệp theo Nghị định 32/2024/NĐ-CP và trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Luật ngân sách nhà nước 2025
- 4Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 7Thông tư 36/2026/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 104/2026/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước
- 9Quyết định 80/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 55/2026/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí lập dự án, chi phí vận chuyển, lắp đặt máy móc, dây chuyền thiết bị vào cụm công nghiệp theo Nghị định 32/2024/NĐ-CP và trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
Quyết định 67/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- Số hiệu: 67/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/06/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Thành Diệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
