Tóm tắt Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND về chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thực hiện chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, hoặc công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là chính sách nhân văn quan trọng, cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với thực tiễn quản lý tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai trên địa bàn Thủ đô:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với việc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở trong hạn mức giao đất ở khi người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, hoặc công nhận quyền sử dụng đất ở. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Đối tượng áp dụng:
- Người có công với cách mạng được quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Thân nhân của liệt sĩ quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá trình giải quyết thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất.
2. Chế độ ưu đãi và nguyên tắc thực hiện
Chế độ ưu đãi về tiền sử dụng đất được phân chia cụ thể thành hai hình thức miễn và giảm:
- Chế độ miễn tiền sử dụng đất: Thực hiện miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở cho các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 104 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chế độ giảm tiền sử dụng đất: Thực hiện giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 105 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quy định tại Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định cho cấp xã
Một trong những điểm mới quan trọng của Quyết định này là việc đẩy mạnh phân cấp hành chính:
- UBND thành phố Hà Nội phân cấp triệt để cho Chủ tịch UBND cấp xã quyết định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ khi thực hiện các thủ tục giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất thuộc địa bàn quản lý của xã, phường, thị trấn đó.
4. Quy trình, thủ tục và hồ sơ thực hiện
Quy trình giải quyết chế độ ưu đãi được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ và rút ngắn thời gian thực hiện:
- Xác nhận đối tượng: Thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp Giấy xác nhận người có công hoặc thân nhân liệt sĩ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và Nghị định số 128/2025/NĐ-CP.
- Xác định đối tượng ưu đãi: Trước khi ban hành quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ vào Giấy xác nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp để xác định chính xác đối tượng được hưởng ưu đãi, làm cơ sở ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Thủ tục tài chính đất đai:
- Trình tự xác định giá đất, tính và thu nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Đặc biệt lưu ý: Đối với trường hợp được miễn hoàn toàn tiền sử dụng đất, cơ quan chức năng không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được miễn. Người sử dụng đất thuộc diện miễn cũng không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Quyết định phân định rõ ràng nhiệm vụ của từng sở, ngành và chính quyền địa phương:
- Sở Tài chính: Chủ trì tổng hợp các kiến nghị, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để tham mưu UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung quy định khi cần thiết.
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm cấp giấy xác nhận đối với các đối tượng là người có công, thân nhân liệt sĩ thuộc phạm vi quản lý của ngành làm cơ sở giải quyết chế độ.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Hướng dẫn tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc xác định diện tích đất ở khi thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Cục Thuế và các Chi cục Thuế: Giải quyết hồ sơ giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng được thụ hưởng theo đúng quy định pháp luật.
- Thanh tra Thành phố: Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất nhằm phòng chống tiêu cực, trục lợi chính sách.
- UBND cấp xã: Tuyên truyền rộng rãi chính sách đến người dân; tổng hợp, theo dõi và công khai danh sách các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất trên địa bàn để nhân dân giám sát.
- Chủ tịch UBND cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc xác định đúng đối tượng và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo thẩm quyền được phân cấp.
6. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định về hiệu lực và xử lý các hồ sơ tồn đọng được quy định cụ thể như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
- Văn bản bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 và Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 22/12/2023 của UBND thành phố Hà Nội.
- Quy định chuyển tiếp:
- Các hồ sơ đã nộp lên UBND cấp huyện trước đây nhưng chưa ban hành quyết định miễn, giảm thì được luân chuyển về UBND cấp xã nơi có đất để tiếp tục giải quyết theo quy định mới này.
- Các hồ sơ đã gửi đến UBND cấp xã trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tổ chức thực hiện theo các nội dung quy định tại Quyết định này.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản: Trong quá trình thực hiện, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới có quy định khác thì thực hiện theo quy định của văn bản cấp trên. Mọi vướng mắc phát sinh phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2025/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI VỀ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT Ở, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh về ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 26/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 12484/TTr-STC ngày 09/10/2025 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định thực hiện chế độ ưu đãi về miễn giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định quy định thực hiện chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định thực hiện chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Việc thực hiện chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn thành phố Hà Nội không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người có công quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Thân nhân liệt sĩ quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật.
Điều 3. Chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất ở
1. Chế độ miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở cho các đối tượng theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 104 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chế độ giảm tiền sử dụng đất
Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 105 Nghị định số 131/2021/NĐ- CP của Chính phủ.
3. Nguyên tắc thực hiện chế độ ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Phân cấp của UBND Thành phố (thực hiện khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC)
UBND Thành phố phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật đối với thửa đất thuộc địa bàn quản lý.
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết các thủ tục có liên quan làm cơ sở miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện Điều 107 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; khoản 4 Điều 17 và khoản 6 Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).
1. Cấp Giấy xác nhận là đối tượng người có công, thân nhân liệt sĩ.
Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy xác nhận là người có công, thân nhân liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Nghị định số 128/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở
Thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Trước khi ban hành quyết định giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ Giấy xác nhận người có công và thân nhân người có công với cách mạng do cấp có thẩm quyền cấp để xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP làm cơ sở quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ theo nhiệm vụ được phân cấp nêu trên.
4. Trình tự, thủ tục xác định giá đất; ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất đối với diện tích được miễn tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
Thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã
1. Sở Tài chính
Tổng hợp các kiến nghị, đề xuất sửa đổi quy định; nghiên cứu, tham mưu UBND Thành phố việc sửa đổi, bổ sung quy định (nếu có).
2. Sở Nội vụ
Cấp giấy xác nhận đối tượng là người có công, thân nhân liệt sĩ đang quản lý theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công làm cơ sở giải quyết ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đề nghị của người có công, thân nhân liệt sĩ.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết vướng mắc về xác định diện tích đất ở khi miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công, thân nhân liệt sĩ khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở và các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành.
4. Thuế thành phố Hà Nội, các đơn vị Thuế cơ sở
Thực hiện giải quyết về hồ sơ giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn quản lý khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định.
5. Thanh tra Thành phố
a) Tham mưu, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội khi được Chủ tịch UBND Thành phố giao.
b) Thanh tra việc thực hiện pháp luật đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tổ chức, cá nhân có liên quan khi triển khai miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định tại Quyết định này và theo quy định pháp luật có liên quan.
6. UBND cấp xã
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến người dân trên địa bàn quản lý về Quy định thực hiện chế độ ưu đãi về miễn giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b) Tổng hợp, theo dõi các trường hợp đã ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn và thông báo công khai để người dân biết, giám sát.
c) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
7. Chủ tịch UBND cấp xã
a) Tổ chức xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP làm cơ sở quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ theo nhiệm vụ được phân cấp nêu trên.
b) Thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo quy định này và pháp luật có liên quan về trình tự thủ tục xác định giá đất; ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Quyết định: số 16/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của UBND Thành phố quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 36/2023/QĐ-UBND ngày 22/12/2023 của UBND Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của UBND Thành phố.
3. Các trường hợp đã có Văn bản gửi UBND cấp huyện (trước đây) nhưng chưa kịp ban hành quyết định mức miễn, giảm tiền sử dụng đất thì hồ sơ được luân chuyển gửi cho UBND cấp xã nơi có đất ở được giao, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở của người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ hoặc trường hợp đã có Văn bản gửi UBND cấp xã trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác với nội dung quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.
5. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã; tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Tài chính để tổng hợp và cùng liên ngành nghiên cứu, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 8. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Trưởng các đơn vị Thuế cơ sở; Chánh Thanh tra thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 67/2025/QĐ-UBND về Quy định thực hiện chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất ở khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 67/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Trương Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
