Giới thiệu chung về văn bản pháp quy
Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thu phí qua Phà Tân Thuận Đông.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định cụ thể về mức giá dịch vụ áp dụng đối với người và các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi thực hiện việc di chuyển qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Các đối tượng được miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và ưu đãi đối với các lực lượng làm nhiệm vụ đặc biệt, văn bản quy định rõ các trường hợp không phải nộp tiền dịch vụ sử dụng phà bao gồm:
- Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có lực lượng hộ tống, dẫn đường.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh.
- Thương binh, bệnh binh; học sinh; trẻ em dưới 10 tuổi. Khi qua phà, các đối tượng này phải xuất trình các giấy tờ hợp lệ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) như: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận tương ứng; thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường; giấy khai sinh đối với trẻ em.
Quy định về việc mua và sử dụng vé tháng
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân di chuyển thường xuyên, quy định về vé tháng được thiết lập như sau:
- Đối tượng được mua vé tháng: Xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự; xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi; xe ô tô tải có tải trọng dưới 10 tấn.
- Thời gian áp dụng: Vé tháng được phát hành và có giá trị sử dụng trong tháng, tính từ ngày 01 đến ngày kết thúc của tháng đó theo thời hạn ghi trên vé. Vé tháng có giá trị sử dụng không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Biểu giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Thuận Đông
Mức giá dịch vụ được phân chia cụ thể theo khung giờ ban ngày (từ 05 giờ đến 19 giờ) và ban đêm (từ sau 19 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau), chi tiết như sau:
1. Mức giá áp dụng ban ngày (từ 05 giờ đến 19 giờ):
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người/lượt.
- Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/lượt (mức giá này tính chung cho cả người, xe và hành lý, hàng hóa đi kèm trên xe).
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự: 3.000 đồng/lượt. Đối với hành khách đi cùng (từ người thứ hai trở đi) và hành lý, hàng hóa đi kèm xe mô tô thì phải mua vé riêng theo quy định dành cho hành khách đi bộ và hàng hóa.
- Xe thô sơ: 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa, hành lý đi kèm xe mô tô:
- Trọng lượng từ 50 kg đến 100 kg hoặc hàng hóa cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02 m2: 2.000 đồng/lượt.
- Trọng lượng trên 100 kg hoặc hàng hóa cồng kềnh chiếm diện tích trên 02 m2: 3.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi, xe lam và các loại xe tương tự: 20.000 đồng/lượt (tính chung cho người, xe và hành lý, hàng hóa trên xe).
- Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi: 25.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn: 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 05 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 05 tấn đến dưới 10 tấn: 30.000 đồng/lượt.
- Vé bao phà (áp dụng cho xe chở nhiên liệu, chất nổ, hóa chất, súc vật hoặc hàng hóa đặc thù khác): 120.000 đồng/chuyến.
2. Mức giá áp dụng đối với vé tháng (sử dụng ban ngày):
- Hành khách đi bộ: 20.000 đồng/tháng.
- Xe đạp, xe đạp điện: 40.000 đồng/tháng (tính chung cho người, xe và hành lý, hàng hóa trên xe).
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự: Tính bằng 30 lần mức thu vé lượt tương ứng của từng đối tượng.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi: Tính bằng 40 lần mức thu vé lượt tương ứng.
- Xe tải có tải trọng dưới 10 tấn: Tính bằng 40 lần mức thu vé lượt tương ứng.
3. Mức giá áp dụng ban đêm (từ sau 19 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau):
- Mức thu phí ban đêm được tính bằng 02 lần mức thu vé lượt ban ngày đối với từng đối tượng phương tiện và hành khách tương ứng.
Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ phà
Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý và vận hành Phà Tân Thuận Đông phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý tài chính:
- Việc thu tiền dịch vụ sử dụng phà bắt buộc phải sử dụng biên lai, hóa đơn thu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Đơn vị thu có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai, minh bạch bảng giá dịch vụ sử dụng phà tại địa điểm thu tiền để người dân dễ dàng theo dõi.
- Phải thiết lập hệ thống sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác các hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 63/2016/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TÂN THUẬN ĐÔNG, THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Đối tượng không thu dịch vụ sử dụng phà.
- Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh.
- Thương, bệnh binh; học sinh; trẻ em dưới 10 tuổi. Khi qua phà, các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cần thiết như: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh; thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường đối với học sinh; giấy khai sinh đối với trẻ em.
Điều 2. Quy định về mua vé tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự; xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi, xe ô tô tải có tải trọng dưới 10 tấn.
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng phà
| Số TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Giá đã bao gồm thuế VAT | Ghi chú | |
| A | Ban ngày (từ 05 giờ đến 19 giờ) | ||||
| I | Vé lượt |
|
|
| |
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 |
| |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | đồng/lượt | 2.000 | Tính chung cho người, xe và hành lý, hàng hóa trên xe | |
| 3 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 3.000 | Hành khách đi theo xe (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa theo xe mô tô phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa | |
| 4 | Xe thô sơ | đồng/lượt | 4.000 |
| |
| 5 | Hàng hóa, hành lý theo xe mô tô |
|
|
| |
| a | Từ 50 kg đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 2.000 |
| |
| b | Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện trên 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 3.000 |
| |
| 6 | Xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi, xe lam và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 20.000 | Tính chung cho người, xe và hành lý, hàng hóa trên xe | |
| 7 | Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi | đồng/lượt | 25.000 | ||
| 9 | Xe chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn | đồng/lượt | 20.000 | ||
| 10 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 05 tấn | đồng/lượt | 25.000 |
| |
| 11 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 05 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 30.000 |
| |
| II | Vé bao phà |
|
|
| |
|
| Xe chở nhiên liệu, chất nổ, hóa chất; xe chở súc vật, hàng hóa khác | đồng/chuyến | 120.000 |
| |
| III | Vé tháng |
|
|
| |
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/tháng | 20.000 |
| |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | đồng/tháng | 40.000 | Tính chung cho người, xe và hành lý, hàng hóa trên xe | |
| 3 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | Bằng 30 lần mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng |
|
| |
| 4 | Xe ôtô dưới 16 chỗ | Bằng 40 lần mức thu vé |
|
| |
| 5 | Xe tải có tải trọng dưới 10 tấn | lượt đối với từng đối tượng tương ứng |
|
| |
| B | Ban đêm (từ sau 19 giờ ngày hôm trước đến trước 05 ngày hôm sau) | Bằng 02 lần mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng |
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Việc thu tiền dịch vụ sử dụng Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh phải có biên lai, hoá đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng phà tại nơi thu tiền.
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về thu phí qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do địa phương quản lý
- 4Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 6Quyết định 354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do địa phương quản lý
- 7Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 63/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 63/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
