Quyết định số 566/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện thông qua việc phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong năm 2017.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung, chỉ tiêu và phương án tổ chức thực hiện được ban hành kèm theo quyết định này:
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2017
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Cẩm Xuyên được phân bổ trong năm 2017 là 63.646,65 ha, bao gồm ba nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 49.897,91 ha (tỷ lệ 78,40% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa: 11.231,49 ha (chiếm 22,51% diện tích đất nông nghiệp), bao gồm 10.884,97 ha đất chuyên trồng lúa nước và 346,51 ha đất trồng lúa nước còn lại.
- Đất rừng phòng hộ: 12.846,64 ha (chiếm 25,75%).
- Đất rừng đặc dụng: 1.202,42 ha (chiếm 24,11%).
- Đất rừng sản xuất: 4.889,12 ha (chiếm 9,80%).
- Đất trồng cây lâu năm: 4.774,71 ha (chiếm 9,57%).
- Đất nông nghiệp khác: 2.094,42 ha (chiếm 4,20%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 1.251,36 ha (chiếm 2,51%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 774,87 ha (chiếm 1,55%).
- Đất làm muối: 6,8 ha (chiếm 0,01%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 6.921,90 ha (tỷ lệ 6,31% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 3.796,48 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 3.773,57 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 1.642,25 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.134,21 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 703,21 ha.
- Đất ở tại đô thị: 149,98 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 61,69 ha.
- Đất quốc phòng: 59,23 ha.
- Đất an ninh: 58,98 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 45,44 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 45,43 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 43,12 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 42,39 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 34,67 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 31,77 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 27,81 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 23,85 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 19,93 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 11,4 ha.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 2,35 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 0,83 ha.
- Đất danh lam thắng cảnh: 0,48 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 1.943,7 ha (chiếm tỷ lệ 3,05% tổng diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2017
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 892,56 ha, bao gồm:
- Đất rừng sản xuất: 637,84 ha.
- Đất trồng lúa: 213,16 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 194,14 ha; đất trồng lúa nước còn lại là 19,02 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 22,63 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 6,71 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 6,5 ha.
- Đất làm muối: 5,72 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 11,18 ha, bao gồm:
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 17,5 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 4,52 ha.
- Đất ở tại đô thị: 1,8 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 1,76 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 1,75 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,58 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: 0,5 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 0,2 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2017
Việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phê duyệt như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 116,2 ha, bao gồm:
- Đất trồng lúa: 62,72 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 59,8 ha; đất trồng lúa nước còn lại là 2,92 ha).
- Đất rừng sản xuất: 30,02 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 9,53 ha.
- Đất làm muối: 3,72 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 3,71 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 6,5 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 607,82 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 9,6 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 2,45 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2017
Kế hoạch khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển đạt tổng cộng 110,2 ha, cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 70,2 ha, bao gồm:
- Đất nông nghiệp khác: 46,6 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 16,6 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 7,0 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 40,0 ha, bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 16,03 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 12,0 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 4,53 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 2,57 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 2,0 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 1,07 ha.
- Đất ở tại đô thị: 0,65 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 0,45 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,5 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 0,2 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật, Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất bám sát kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã duyệt.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Cẩm Xuyên.
- Tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 566/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN CẨM XUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 3232/QĐ-UBND ngày 17/10/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Cẩm Xuyên;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên tại Tờ trình số 220/TTr-UBND ngày 14/02/2017; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 400/TTr-STMMT ngày 22/02/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Cẩm Xuyên (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) | Cơ cấu % |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 63.646,65 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 49897,91 | 78.40 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 11231,49 | 22.51 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 10884,97 | 21.81 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 346,51 | 0.69 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1251,36 | 2.51 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4774,71 | 9.57 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 12846,64 | 25.75 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1202,42 | 24.11 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 4889,12 | 9.80 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 774,87 | 1.55 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 6,8 | 0.01 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 2094,42 | 4.20 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.921,90 | 6,31 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 59,23 | 0.50 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 58,98 | 0.50 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 27,81 | 0.24 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 23,85 | 0.20 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 45,43 | 0.38 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 34,67 | 76.32 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3796,48 | 32.16 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 2,35 | 0.02 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0,48 | 20.43 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 31,77 | 0.27 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1642,25 | 13.91 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 149,98 | 1.27 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 61,69 | 0.57 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,83 | 0.01 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11,4 | 0.10 |
| 2.16 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11,4 | 0.10 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 703,21 | 5.96 |
| 2.18 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 42,39 | 0.36 |
| 2.19 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 43,12 | 0.37 |
| 2.20 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 19,93 | 46.22 |
| 2.21 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 45,44 | 23.30 |
| 2.22 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1134,21 | 581.64 |
| 2.23 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3773,57 | 332.71 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1943,7 | 3.05 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 892,56 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 213,16 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 194,14 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 19,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 22,63 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6,71 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 6,5 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 637,84 |
| 1.6 | Đất làm muối | LMU | 5,72 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11,18 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,76 |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 4,52 |
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,8 |
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,58 |
| 2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,5 |
| 2.6 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,75 |
| 2.7 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 17,5 |
| 2.8 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,2 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 116,2 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 62,72 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 59,8 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 2,92 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 9,53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 3,71 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 6,5 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 30,02 |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU/PNN | 3,72 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 9,6 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 607,82 |
| 2.3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,45 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 70,2 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7,0 |
|
| Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 16,6 |
|
| Đất nông nghiệp khác | NKH | 46,6 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 40,0 |
| 2.1 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0,2 |
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 2,57 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 16,03 |
| 2.4 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,07 |
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 4,53 |
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,65 |
| 2.7 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 12,0 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,45 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,5 |
| 2.7 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,0 |
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Cẩm Xuyên theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 562/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kỳ Anh do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 564/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 616/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 653/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 562/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kỳ Anh do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6Quyết định 564/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 616/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 653/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 566/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 566/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

