- Tổng quan về Quyết định 56/2026/QĐ-UBND
Quyết định 56/2026/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (do Phó Chủ tịch Trần Nam Hưng ký thay) quy định chi tiết việc xác định lại diện tích đất ở đối với các hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Văn bản áp dụng đối với các trường hợp chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà ghi chung đất ở với các loại đất khác trên giấy chứng nhận, nhằm giải quyết triệt để các tồn tại lịch sử trong quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định nguyên tắc, hạn mức công nhận diện tích đất ở và trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/07/2004, chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà thể hiện chung với đất khác dưới dạng ký hiệu hoặc cụm từ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”, đồng thời không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, Tổ chức phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan nhà nước liên quan trên địa bàn.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Nguyên tắc áp dụng
- Bảo đảm đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
- Tháo gỡ và khắc phục các tồn tại mang tính lịch sử trong công tác quản lý, lập và lưu trữ hồ sơ địa chính.
- Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch và áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Quy định chi tiết về xác định lại diện tích đất ở theo mốc thời gian sử dụng đất
- Trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980:
- Nếu diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND thành phố Đà Nẵng quy định đối với thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980: Diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai.
- Nếu diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND thành phố Đà Nẵng quy định: Toàn bộ diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là đất ở.
- Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993:
- Nếu diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND thành phố Đà Nẵng quy định đối với thửa đất hình thành trong khoảng thời gian này: Diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai.
- Nếu diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do UBND thành phố Đà Nẵng quy định: Toàn bộ diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là đất ở.
- Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:
- Nếu diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở do UBND thành phố Đà Nẵng quy định: Diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở.
- Nếu diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp nhỏ hơn hạn mức giao đất ở do UBND thành phố Đà Nẵng quy định: Toàn bộ diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là đất ở.
- Căn cứ xác định hạn mức: Hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở làm căn cứ tính toán được áp dụng theo các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành theo Luật Đất đai đang có hiệu lực pháp luật tại thời điểm thực hiện xác định lại diện tích đất ở.
- Xử lý phần diện tích đất còn lại và trường hợp đã chuyển quyền, thu hồi đất
- Xử lý phần diện tích còn lại: Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau khi đã xác định lại diện tích đất ở (đối với các trường hợp quy định diện tích đất ở bằng hạn mức), việc xác định loại đất sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
- Trường hợp đã giảm diện tích do chuyển quyền hoặc thu hồi: Nếu người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất, khi xác định lại diện tích đất ở phải thực hiện trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền hoặc đã bị thu hồi.
- Quy định đối với bên nhận chuyển quyền/bị thu hồi: Phần diện tích đất của người nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc phần diện tích đất Nhà nước đã thu hồi không thuộc đối tượng được xác định lại theo Quyết định này, trừ trường hợp thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định; làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh từ cơ sở để báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng xem xét, giải quyết.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch UBND cấp xã): Chịu trách nhiệm trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo đúng trình tự, thủ tục quy định của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện công tác chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo kết quả đã giải quyết; đồng thời chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật.
- Cơ quan thuế: Thực hiện việc xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính (nếu có) cho người sử dụng đất theo đúng quy định.
- Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định 56/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2026.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản pháp luật: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2026/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH LẠI DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2004 KHÔNG THUỘC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 6 ĐIỀU 141 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ CHƯA XÁC ĐỊNH CỤ THỂ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở MÀ ĐƯỢC THỂ HIỆN CHUNG ĐẤT Ở VỚI ĐẤT KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Công văn số 2676-CV/ĐU ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Đảng uỷ UBND thành phố về chủ trương việc UBND thành phố xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 398/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và ý kiến của các Thành viên UBND thành phố tại Công văn số 4050/VP-ĐTĐT ngày 06/5/2026 của Văn phòng UBND thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nguyên tắc, hạn mức công nhận diện tích đất ở, trách nhiệm thực hiện việc xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, Tổ chức phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; khắc phục các tồn tại lịch sử trong quản lý, lưu trữ hồ sơ địa chính.
2. Thực hiện công khai, minh bạch, thống nhất trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT” và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai thì được xác định lại diện tích đất ở như sau:
1. Trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai.
b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
2. Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai.
b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
3. Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở.
b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
4. Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân áp dụng tại Quyết định này được thực hiện theo quy định về hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành theo quy định của Luật Đất đai đang có hiệu lực pháp luật tại thời điểm xác định lại diện tích đất ở đối với các trường hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau khi đã được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 của Điều này thì được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
6. Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu hồi.
Phần diện tích đất của người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc phần diện tích đất Nhà nước đã thu hồi thì không được xác định lại theo Quy định này, trừ trường hợp thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo đúng trình tự, thủ tục do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo kết quả giải quyết; Lưu trữ hồ sơ theo quy định.
4. Cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2099/QĐ-UBND năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 17/2026/QĐ-UBND về Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 27/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 46/2026/QĐ-UBND quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5Quyết định 121/2026/QĐ-UBND quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên giấy chứng nhận đã cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Quyết định 2099/QĐ-UBND năm 2023 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- 4Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 5Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai
- 8Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 9Luật Đầu tư công 2024
- 10Luật Đường sắt 2025
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 12Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 13Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14Luật Thanh tra 2025
- 15Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 16Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
- 17Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 18Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 19Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 20Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 21Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 22Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- 23Quyết định 17/2026/QĐ-UBND về Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 24Quyết định 27/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 25Quyết định 46/2026/QĐ-UBND quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 26Quyết định 121/2026/QĐ-UBND quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên giấy chứng nhận đã cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 56/2026/QĐ-UBND quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 141 của Luật đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 56/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/05/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Trần Nam Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra