Giới thiệu chung về Quyết định 54/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định chi tiết về phạm vi hoạt động, thời gian hoạt động và số lượng quản lý đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đồng thời phân cấp rõ ràng trách nhiệm quản lý cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã và các sở, ban, ngành liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định cụ thể về phạm vi hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; phạm vi và thời gian hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng các loại phương tiện này trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đồng thời, quyết định cũng điều chỉnh về số lượng xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia kinh doanh vận tải hành khách.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận hành, kinh doanh vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Quy định về phạm vi hoạt động của phương tiện (Điều 3)
Phạm vi hoạt động của các loại xe bốn bánh có gắn động cơ được phân định rõ ràng dựa trên mục đích sử dụng và giới hạn tốc độ thiết kế của tuyến đường:
- Đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (vận chuyển hành khách): Chỉ được phép hoạt động trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và các tuyến đường khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, với điều kiện các tuyến đường này phải được đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa là 30km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.
- Đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (vận chuyển hàng hóa): Chỉ được phép hoạt động trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và các tuyến đường khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, với điều kiện các tuyến đường này phải được đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa là 50km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.
Thời gian hoạt động và Số lượng xe kinh doanh vận tải (Điều 4 và Điều 5)
- Thời gian hoạt động: Hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ được thực hiện linh hoạt theo phương án tổ chức giao thông do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành, dựa trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc thù của từng địa phương.
- Số lượng xe kinh doanh vận tải hành khách: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông và yêu cầu bảo đảm an toàn giao thông tại địa phương để chủ động xác định số lượng xe bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 6)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quản lý:
- Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quyết định.
- Chủ trì kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ đối với các đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong thực tế để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Công an tỉnh: Chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đối với tổ chức, cá nhân sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để chở người hoặc chở hàng.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và nội dung Quyết định này đến người dân và các tổ chức liên quan.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh khác: Phối hợp thực hiện công tác quản lý, tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Xây dựng, ban hành phương án tổ chức giao thông cụ thể trên địa bàn (nêu rõ lộ trình, vị trí dừng đỗ, thời gian hoạt động, số lượng xe được phép hoạt động).
- Chủ trì phối hợp lắp đặt biển báo tốc độ giới hạn (30km/h hoặc 50km/h) trên các tuyến đường được giao quản lý để làm cơ sở chấp hành cho các phương tiện.
- Tuyên truyền công khai, minh bạch phương án tổ chức giao thông đến người dân và doanh nghiệp.
- Chủ động điều chỉnh phương án tổ chức giao thông nếu phát hiện các yếu tố gây mất an toàn giao thông trong quá trình thực hiện.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp (Điều 7)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2019 (về thí điểm xe chở người bốn bánh chạy bằng năng lượng điện tại các khu du lịch) và Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 (về bổ sung tuyến đường thí điểm tại Khu du lịch biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa).
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.
- Quy định khi thay đổi mô hình chính quyền: Khi áp dụng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, chính quyền cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ chịu trách nhiệm tiếp tục tổ chức thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2025/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3761/TTr-SXD ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc ban hành Quyết định Quy định phạm vi hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh cổ gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; thời gian hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định Quy định phạm vi hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; thời gian hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định về phạm vi hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; thời gian hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
2. Số lượng xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Điều 3. Phạm vi hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Phạm vi hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ: Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ chỉ được phép hoạt động, vận chuyển hành khách trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và các tuyến đường khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.
2. Phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, phạm vi hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ: Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ chỉ được phép hoạt động, vận chuyển hàng hóa trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và các tuyến đường khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.
Điều 4. Thời gian hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
Hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo phương án tổ chức giao thông do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành trên cơ sở điều kiện thực tế của địa phương.
Điều 5. Số lượng xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông và công tác bảo đảm an toàn giao thông để xác định số lượng xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách được hoạt động trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ đối với các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh;
c) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan cho phù hợp.
2. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các nội dung Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp thực hiện tốt công tác quản lý, tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này tới các tổ chức, cá nhân có hoạt động chở người, chở hàng bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Sau khi Quyết định được ban hành và có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành phương án tổ chức giao thông quy định hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn, trong phương án tổ chức thực hiện phải thể hiện rõ một số nội dung: Lộ trình các tuyến đường hoạt động; vị trí điểm dừng, đỗ; thời gian hoạt động của xe trên từng tuyến đường; số lượng xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách được phép hoạt động và các nội dung khác có liên quan theo quy định;
b) Căn cứ yêu cầu bảo đảm an toàn giao thông, nhu cầu đi lại, hạ tầng giao thông, trật tự, mỹ quan đô thị; chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Xây dựng (nếu cần thiết) lắp đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và các tuyến đường khác được giao quản lý theo quy định tại Điều 3 Quyết định này làm cơ sở cho các phương tiện tham gia giao thông chấp hành;
c) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung Quyết định này và phương án tổ chức giao thông quy định hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ bao gồm cả hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và các phương tiện tham gia giao thông khác đến các tổ chức, cá nhân và nhân dân trên địa bàn được biết, thực hiện; đảm bảo công khai, minh bạch;
d) Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh yếu tố mất an toàn giao thông thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động (xin ý kiến Công an tỉnh, Sở Xây dựng nếu xét thấy cần thiết) điều chỉnh phương án tổ chức giao thông quy định hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 05/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2019 ban hành Quy định về phạm vi, tuyến đường và thời gian hoạt động thí điểm đối với xe chở người bốn bánh chạy bằng năng lượng điện tại các Khu du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; số 22/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 về bổ sung một số tuyến đường hoạt động thí điểm đối với xe chở người bốn bánh chạy bằng năng lượng điện tại Khu du lịch biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hoá.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.
3. Sau khi Quyết định này có hiệu lực, khi áp dụng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thì chính quyền cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị của địa phương được giao tiếp nhận nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại Quyết định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi, tuyến đường và thời gian hoạt động thí điểm đối với xe chở người bốn bánh chạy bằng năng lượng điện tại các Khu du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 27/2022/QĐ-UBND bổ sung một số tuyến đường hoạt động thí điểm đối với xe chở người bốn bánh chạy bằng năng lượng điện tại các Khu du lịch biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn thành phố Huế
- 4Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 81/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi phạm hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 17/2025/QĐ-UBND quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7Quyết định 86/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2023/QĐ-UBND, Quyết định 33/2025/QĐ-UBND, Quyết định 34/2025/QĐ-UBND và Quyết định 43/2025/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 8Quyết định 49/2025/QĐ-UBND quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi, tuyến đường và thời gian hoạt động thí điểm đối với xe chở người bốn bánh chạy bằng năng lượng điện tại các Khu du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 27/2022/QĐ-UBND bổ sung một số tuyến đường hoạt động thí điểm đối với xe chở người bốn bánh chạy bằng năng lượng điện tại các Khu du lịch biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
- 2Luật Đường bộ 2024
- 3Nghị định 165/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ
- 4Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 6Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn thành phố Huế
- 7Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Quyết định 81/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi phạm hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 9Quyết định 17/2025/QĐ-UBND quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 86/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2023/QĐ-UBND, Quyết định 33/2025/QĐ-UBND, Quyết định 34/2025/QĐ-UBND và Quyết định 43/2025/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 11Quyết định 49/2025/QĐ-UBND quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định 54/2025/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; thời gian hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 54/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Mai Xuân Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
