- Chỉ tiêu phân bổ và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tại TP. Uông Bí
- Phân bổ diện tích các loại đất: Tổng diện tích đất nông nghiệp phân bổ là 19.055,76 ha; đất phi nông nghiệp là 6.502,1 ha; diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 121,76 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi trong năm là 1.128,28 ha, trong đó thu hồi 955,72 ha đất nông nghiệp và 172,56 ha đất phi nông nghiệp.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: 995,69 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 8,1 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: 20,06 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa 80,29 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất tuân thủ đúng Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về kết quả thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm quản lý và triển khai của UBND thành phố Uông Bí
- Công bố công khai: Thực hiện công khai toàn bộ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo quy định của pháp luật đất đai.
- Trình tự thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng rừng:
- Đối với trường hợp thu hồi đất theo khoản 2 Điều 62 Luật Đất đai 2013: Chỉ thực hiện thu hồi sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư.
- Đối với trường hợp thu hồi đất theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013: Chỉ thực hiện thu hồi khi đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải căn cứ theo Luật Lâm nghiệp năm 2017.
- Bảo vệ đất và rừng nghiêm ngặt: Xác định rõ ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc diện bảo vệ nghiêm ngặt và tổ chức kiểm tra thực hiện thường xuyên.
- Điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sang đất ở: Chỉ giải quyết khi phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất 2021 - 2030, Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của TP. Uông Bí, quy hoạch chung xây dựng thành phố, quy hoạch phân khu, quy hoạch 03 loại rừng, quy hoạch chi tiết xây dựng đã duyệt (nếu có) và đáp ứng các quy định về đầu tư, xây dựng và chỉ đạo từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
- Đối với đất là tài sản công (trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp): Chỉ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định sắp xếp lại, xử lý nhà đất và bàn giao tài sản cho địa phương quản lý.
- Đối với các khu vực còn lại: Đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo luật định trước khi quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích. Thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tuân thủ đúng Luật Đất đai và các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản.
- Điều khoản thi hành
- Quyết định có hiệu lực pháp lý kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Uông Bí, Giám đốc các Sở (Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa và Thể thao, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Văn phòng UBND tỉnh và UBND thành phố Uông Bí có trách nhiệm công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Uông Bí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 531/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật số sửa đổi, bổ sung một số điều của luật tổ chức Chính phủ và luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 thành phố Uông Bí;
Căn Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 25/02/2021 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án công trình trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030 của thành phố Uông Bí;
Theo đề nghị của UBND thành phố Uông Bí tại Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 24/02/2022 và Tờ trình số 64/TTr-TNMT-QHKH ngày 25/2/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Uông Bí với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp phân bổ trong năm kế hoạch 2022 là: 19.055,76 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp phân bổ trong năm kế hoạch 2022 là: 6.502,1 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng năm 2022 còn: 121,76 ha.
(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Trong năm kế hoạch diện tích thu hồi của thành phố là: 1128,28 ha (trong đó: Đất nông nghiệp là: 955,72 ha; đất phi nông nghiệp là: 172,56 ha.).
(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 03 kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là: 995,69 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là: 8,1 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 20,06 ha.
(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 02 kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng mục đích phi nông nghiệp là: 80,29 ha.
(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 04 kèm theo)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Uông Bí và các đơn vị liên quan có trách nhiệm:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất trên theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. UBND thành phố Uông Bí:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; đối với các trường hợp được Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Đất đai 2013 chỉ được thực hiện việc thu hồi đất sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư; đối với các trường hợp được Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013 chỉ thực hiện việc thu hồi đất sau khi được HĐND tỉnh thông qua; việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Luật Lâm nghiệp năm 2017.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với khu vực chuyển mục đích sử dụng đất:
+ Đối với khu vực chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Chỉ được thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất khi phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến thời kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Uông Bí đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thành phố Uông Bí, quy hoạch phân khu, quy hoạch 03 loại rừng, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt (đối với những nơi đã có quy hoạch được duyệt); đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, các chỉ đạo có liên quan của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đối với quỹ đất là tài sản công (đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp) chỉ được hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất sau khi có quyết định sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và bàn giao tài sản nhà, đất về địa phương quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với khu vực chuyển mục đích còn lại: Trước khi Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí quyết định cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải có đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
+ Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí chỉ đạo thẩm định nhu cầu sử dụng đất và quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của Luật đất đai và đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
1. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Uông Bí; Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa và Thể thao; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
2. Văn phòng UBND tỉnh, UBND thành phố Uông Bí chịu trách nhiệm đăng tin công khai Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và của thành phố theo đúng quy định hiện hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 3092/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 3168/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 506/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2024 các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 833/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 3092/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- 12Quyết định 3168/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- 13Quyết định 506/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2024 các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 531/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 531/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Phạm Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

