Quyết định 47/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và lệ phí, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong hoạt động quản lý hành chính công tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với mọi công dân được cơ quan Công an có thẩm quyền tiến hành các thủ tục cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
- Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an trực tiếp tiếp nhận hồ sơ cấp chứng minh nhân dân của công dân trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể dựa trên địa bàn cư trú thực tế của công dân (mức thu này chưa bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):
- Công dân cư trú tại các phường: Mức thu là 11.000 đồng/lần cấp (áp dụng thống nhất cho các trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi và cấp lại).
- Công dân cư trú tại các xã, thị trấn: Mức thu là 5.500 đồng/lần cấp (áp dụng thống nhất cho các trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi và cấp lại).
- Các đối tượng được miễn lệ phí
Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, quyết định quy định miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân cho các trường hợp sau:
- Trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thành viên thuộc hộ nghèo hoặc người có công với cách mạng.
- Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
- Công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này).
- Các trường hợp cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân do sai sót của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện cấp, hoặc do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, đổi số nhà.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
- Trách nhiệm của tổ chức thu lệ phí: Phải thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu và trên trang thông tin điện tử của đơn vị về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, đối tượng được miễn, giảm và văn bản pháp lý quy định. Đồng thời, phải lập và cấp chứng từ thu cho người nộp, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, báo cáo quyết toán và công khai tài chính định kỳ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí trên địa bàn tỉnh.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí cho các đơn vị thu, đồng thời quản lý và kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Điều khoản chuyển tiếp: Tổ chức thu lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ lệ phí của 8 tháng năm 2017 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí cùng pháp luật về quản lý thuế. Số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm 2017 được tiếp tục chi theo chế độ; đến ngày 01 tháng 01 năm 2018, toàn bộ số tiền lệ phí còn dư phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm giải trình
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 26/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2017/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 06/9/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu lệ phí: Người được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân.
3. Mức thu lệ phí
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Công dân cư trú tại các phường | Công dân cư trú tại các xã, thị trấn | |||
|
| Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) | Đồng/lần cấp | 11.000 | 5.500 |
4. Đối tượng được miễn lệ phí:
a) Trẻ em
b) Hộ nghèo
c) Người cao tuổi
d) Người khuyết tật
đ) Người có công với cách mạng
e) Công dân có hộ khẩu thường trú ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 204/QĐ-TTg, ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016. Khi Quyết định số 204/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản đó.
g) Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
h) Các trường hợp cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân do sai sót của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong cấp chứng minh nhân dân hoặc vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, đổi số nhà.
5. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an trực tiếp tiếp nhận hồ sơ cấp chứng minh nhân dân.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được. 100% số tiền lệ phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu lệ phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm của tổ chức thu lệ phí
a) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu lệ phí.
b) Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức thu lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ lệ phí 8 tháng năm 2017 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và quy định pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm 2017 được tiếp tục chi theo chế độ quy định; đến ngày 01 tháng 01 năm 2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 26/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 127/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5Quyết định 24/2022/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 24/2022/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Quyết định 204/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 127/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 47/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
