Quyết định 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định chi tiết thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí/chi phí đối với các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư và thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng; dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính trị; đơn vị sự nghiệp công lập; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
2. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ
Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ được phân cấp cụ thể như sau:
- UBND tỉnh Sơn La: Phê duyệt đối với nhiệm vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 20 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ.
- Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La: Phê duyệt đối với nhiệm vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I (ngân sách cấp tỉnh) và Chủ tịch UBND cấp xã: Phê duyệt đối với nhiệm vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ (Ngân sách cấp xã bao gồm cả kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
- Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách: Phê duyệt đối với nhiệm vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.
3. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng được phân cấp như sau:
- Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La: Phê duyệt đối với nhiệm vụ có tổng dự kiến chi phí thực hiện từ 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I (ngân sách cấp tỉnh) và Chủ tịch UBND cấp xã: Phê duyệt đối với nhiệm vụ có tổng dự kiến chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ (bao gồm cả kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên đối với cấp xã).
- Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách: Phê duyệt đối với nhiệm vụ có tổng dự kiến chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
4. Thẩm quyền phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
- Đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:
- Chủ tịch UBND tỉnh: Phê duyệt nhiệm vụ có tổng dự kiến chi phí từ 10 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ.
- Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I: Phê duyệt nhiệm vụ có tổng dự kiến chi phí dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp xã: Do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt (bao gồm cả nguồn kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
5. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026.
- Xử lý chuyển tiếp:
- Các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, thuê hàng hóa/dịch vụ, xây dựng hạng mục công trình hoặc hoạt động quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 12/8/2026 thì tiếp tục triển khai thực hiện cho đến khi hoàn thành.
- Trường hợp cần điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) đã phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, cấp nào đã ra quyết định phê duyệt trước đây thì cấp đó có thẩm quyền quyết định điều chỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Các nội dung không quy định tại Quyết định này sẽ áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2026/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 01 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; NHIỆM VỤ THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; PHÊ DUYỆT DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 755/TTr-STC ngày 28 tháng 7 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 426/BC-STP ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Sở Tư pháp tỉnh; ý kiến của các thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La theo khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 20; điểm b khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính trị.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ
1. UBND tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 20 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ
2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ
3. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I (ngân sách cấp tỉnh), Chủ tịch UBND cấp xã (Ngân sách cấp xã bao gồm cả kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
4. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Điều 4. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự kiến chi phí thực hiện từ 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I (ngân sách cấp tỉnh), Chủ tịch UBND cấp xã (Ngân sách cấp xã bao gồm cả kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự kiến chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
3. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự kiến chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 5. Quy định thẩm quyền phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có tổng dự kiến chi phí thực hiện từ 10 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ.
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I (ngân sách cấp tỉnh) quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có tổng dự kiến chi phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
3. Chủ tịch UBND cấp xã (bao gồm cả kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp xã.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 8 năm 2026
2. Đối với các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) chi thường xuyên ngân sách nhà nước trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cấp có thẩm quyền đã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) thực hiện nhiệm vụ đó quyết định điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí (hoặc chi phí) thực hiện nhiệm vụ do mình phê duyệt.
3. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo các quy định hiện hành.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Luật ngân sách nhà nước 2025
- 4Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 7Nghị định 104/2026/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước
- 8Quyết định 152/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Quyết định 46/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 46/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Đình Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra