Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí thư viện, tạo nguồn thu hợp pháp để duy trì, phát triển hệ thống thư viện công cộng và thư viện trường học tại địa phương.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định phí thư viện
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định toàn diện về mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động thu, quản lý và sử dụng nguồn phí thư viện này.
- Quy định chi tiết về mức thu phí thẻ thư viện
Mức thu phí thư viện được phân chia cụ thể theo cấp quản lý thư viện và độ tuổi của người sử dụng thẻ như sau:
- Tại Thư viện tỉnh Sóc Trăng:
- Đối với người sử dụng từ 15 tuổi trở lên: Mức thu là 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Đối với người sử dụng dưới 15 tuổi: Mức thu là 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Tại Thư viện các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
- Đối với người sử dụng từ 15 tuổi trở lên: Mức thu là 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Đối với người sử dụng dưới 15 tuổi: Mức thu là 5.000 đồng/thẻ/năm.
- Tại Thư viện các trường học công lập cấp tỉnh: Áp dụng đối với các trường Trung học Phổ thông, Trung học Chuyên nghiệp và Cao đẳng công lập cấp tỉnh với mức thu đồng nhất là 5.000 đồng/thẻ/năm.
- Các đơn vị được phép tổ chức thu phí
- Thư viện cấp tỉnh Sóc Trăng.
- Thư viện cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Thư viện của các trường Trung học Phổ thông, Trung học Chuyên nghiệp và Cao đẳng công lập cấp tỉnh.
- Chế độ thu, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Quy trình thu, nộp và sử dụng tiền phí thư viện được kiểm soát chặt chẽ theo các nguyên tắc tài chính hiện hành:
- Phương thức thu và quản lý tài khoản: Việc thu phí được thực hiện trực tiếp tại đơn vị cấp thẻ thư viện. Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản "tạm giữ tiền phí, lệ phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý. Định kỳ hàng tuần, toàn bộ số tiền phí thu được phải được nộp vào tài khoản này và hạch toán riêng biệt theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 75% tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác quản lý và hoạt động nghiệp vụ thư viện. Phần còn lại 25% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Quy định sử dụng nguồn phí trích lại (75%):
- Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán, sử dụng biên lai theo dõi chặt chẽ mọi khoản thu, nộp và chi tiêu theo đúng quy định pháp luật.
- Hàng năm, phải lập dự toán thu chi chi tiết gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu.
- Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ về tình hình thu, nộp và sử dụng nguồn phí. Số tiền phí được để lại nếu chưa sử dụng hết trong năm tài chính sau khi quyết toán đúng chế độ sẽ được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
- Chứng từ và tính công khai: Khi thu phí, bắt buộc phải cấp biên lai thu phí do Bộ Tài chính phát hành cho người nộp. Nghiêm cấm mọi hành vi thu phí không sử dụng biên lai hoặc dùng biên lai sai quy định. Đồng thời, các đơn vị phải thực hiện công khai tài chính và niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 143/2003/QĐ.UBNDT ngày 03/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về phí thư viện.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh Sóc Trăng để hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2012/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 29 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên.
3. Mức thu phí:
a) Đối với Thư viện tỉnh:
- Đối với người từ 15 tuổi trở lên: 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Đối với người dưới 15 tuổi: 10.000 đồng/thẻ/năm.
b) Đối với Thư viện các huyện, thị xã, thành phố:
- Đối với người từ 15 tuổi trở lên: 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Đối với người dưới 15 tuổi: 5.000 đồng/thẻ/năm.
c) Đối với Thư viện các trường Trung học Phổ thông, Trung học Chuyên nghiệp, Cao đẳng công lập cấp tỉnh thì mức thu phí thẻ thư viện là 5.000 đồng/thẻ/năm.
4. Đơn vị thu phí:
- Thư viện tỉnh.
- Thư viện các huyện, thị xã, thành phố.
- Thư viện các trường Trung học Phổ thông, Trung học Chuyên nghiệp, Cao đẳng công lập cấp tỉnh.
5. Chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thu được:
a) Việc thu phí thẻ thư viện được thực hiện trực tiếp tại đơn vị cấp thẻ thư viện và đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
b) Phí thu từ việc cấp thẻ thư viện được trích lại cho cơ quan thu phí 75%, số còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.
c) Việc quản lý và sử dụng phí trích lại đơn vị sử dụng:
- Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.
- Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.
- Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước.
- Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
d) Khi thu phí đơn vị thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoạc biên lai không đúng quy định.
đ) Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật và thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 143/2003/QĐ.UBNDT, ngày 03/9/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 27/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 143/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hoá do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 3434/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7Quyết định 97/2006/QĐ-UBND ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 52/2004/QĐ.UB về Quy định phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thư viện tỉnh Lạng Sơn
- 10Quyết định 32/2013/QĐ-UBND quy định phí thư viện áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11Quyết định 45/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Quyết định 24/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Quyết định 143/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 3Quyết định 24/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Quyết định 27/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hoá do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 10Quyết định 3434/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 97/2006/QĐ-UBND ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện tỉnh Bình Dương
- 12Quyết định 52/2004/QĐ.UB về Quy định phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thư viện tỉnh Lạng Sơn
- 14Quyết định 32/2013/QĐ-UBND quy định phí thư viện áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 15Quyết định 45/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 45/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 45/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/10/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Quách Việt Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
