Quyết định 4499/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về việc ủy quyền và phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định rõ ràng ranh giới thẩm quyền giữa Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm minh bạch hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng.
- Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Sở Xây dựng (Ủy quyền)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền của tỉnh, bao gồm:
- Công trình cấp đặc biệt và cấp I: Căn cứ theo quy định phân cấp công trình tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng và văn hóa: Các công trình tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được công nhận di tích (đình, miếu thờ...), công trình di tích lịch sử - văn hóa, và các công trình tượng đài do tỉnh quản lý.
- Cổng chào, công trình quảng cáo, tranh hoành tráng: Áp dụng đối với các công trình có toàn bộ hoặc một phần nằm trong phạm vi 25 mét tính từ chỉ giới xây dựng trên các tuyến đường đô thị thị xã; hoặc trong phạm vi 50 mét tính từ chỉ giới xây dựng đối với các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị/điểm dân cư nông thôn.
- Công trình trên trục đường đô thị thị xã: Các công trình thuộc phạm vi phân cấp có toàn bộ hoặc một phần nằm trong phạm vi 15 mét tính từ chỉ giới xây dựng.
- Công trình khác không phải nhà ở trên quốc lộ, tỉnh lộ: Các công trình xây dựng (ngoại trừ nhà ở) nằm ngoài ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn, có toàn bộ hoặc một phần nằm trong phạm vi 25 mét tính từ chỉ giới xây dựng.
- Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND cấp huyện và cấp xã (Phân cấp)
Quy định phân cấp quản lý cấp phép xây dựng cho chính quyền địa phương được thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (thị): Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị) được phân cấp cấp phép xây dựng cho các công trình còn lại trên địa bàn quản lý, ngoại trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng đã nêu tại Điều 1.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân huyện (thị) có trách nhiệm thực hiện phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch được duyệt.
- Quy định đối với các dự án đầu tư xây dựng tập trung
Đối với các công trình xây dựng nằm trong các khu vực đã triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (như khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp...) thuộc diện phải cấp phép xây dựng, việc ủy quyền và phân cấp quản lý cấp phép sẽ được xem xét và quyết định phù hợp tùy thuộc vào vị trí và yêu cầu cụ thể của từng dự án.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và chế độ báo cáo
Để đảm bảo việc cấp phép xây dựng được thực hiện đúng pháp luật, Quyết định quy định trách nhiệm cụ thể của các cơ quan liên quan:
- Công khai thủ tục: Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện công khai và hướng dẫn đầy đủ các thủ tục hành chính về cấp phép xây dựng.
- Trách nhiệm pháp lý: Các cơ quan chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về việc cấp phép trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền.
- Hướng dẫn chuyên môn và báo cáo định kỳ: Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho UBND cấp huyện. Định kỳ 6 tháng một lần, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND các huyện (thị) tổng hợp tình hình cấp phép xây dựng trên toàn địa bàn để báo cáo UBND tỉnh.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3635/QĐ-UB ngày 29/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện (thị) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4499/2005/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 28 tháng 12 năm 2005 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 105/TTr-SXD ngày 14/11/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; bao gồm những công trình phải xin phép xây dựng như sau:
1. Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I (theo phân cấp công trình tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng);
2. Công trình tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng được công nhận di tích (đình, miếu thờ…);
3. Công trình di tích lịch sử - văn hóa;
4. Công trình tượng đài do tỉnh quản lý;
5. Cổng chào, công trình quảng cáo, tranh hoành tráng mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi phân cấp trên các tuyến đường đô thị thị xã (theo bảng phụ lục đính kèm); các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn. (Phạm vi phân cấp quy định là 25 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định đối với tuyến đường đô thị thị xã; 50 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định đối với các tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn);
6. Các công trình xây dựng trên trục đường đô thị thị xã theo phân cấp (theo bảng phụ lục đính kèm), mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi 15 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định;
7. Các công trình xây dựng khác không phải là nhà ở trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn, mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi 25 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị) cấp phép xây dựng các công trình còn lại thuộc địa giới hành chánh do huyện (thị) quản lý ngoài các công trình và phạm vi đã quy định tại
Ủy ban nhân dân huyện (thị) có trách nhiệm phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn có quy hoạch được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.
Điều 3. Đối với các công trình xây dựng nằm trong các khu vực đã triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp… mà quy định phải cấp phép xây dựng. Tùy theo vị trí và yêu cầu của dự án sẽ được ủy quyền, phân cấp quản lý cấp phép xây dựng phù hợp cho từng khu vực.
Điều 4. Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện (thị) có nhiệm vụ:
Thực hiện công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chánh về cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về việc cấp giấy phép xây dựng trong phạm vi được ủy quyền, phân cấp.
Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân các huyện (thị). Định kỳ 6 tháng một lần, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện (thị) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp phép xây dựng trên địa bàn.
Điều 5. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện (thị); thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế cho Quyết định 3635/QĐ-UB ngày 29/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
DANH SÁCH TÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THỊ XÃ THEO PHÂN CẤP
(Kèm theo Quyết định số: 4499/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
| STT | Tên đường | Đoạn tuyến (Từ-đến) | Ghi chú |
| 1 | Quốc lộ 60 | Ngã 4 Tân Thành - Đường vành đai phía Đông Bắc đô thị (Tú Điền - Bến xe) | Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung |
| 2 | Đường tránh Quốc lộ 60 | Ngã 4 Tân Thành – Ngã 4 Bình Phú |
|
| 3 | Đường tỉnh 884 | Ngã 4 Tân Thành - Cầu Sân Bay | Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung |
| 4 | Đồng Khởi | Ngã 4 Tân Thành – Hùng Vương |
|
| 5 | Nguyễn Thị Định | Ngã 4 Phú Khương – Ngã 3 Phú Hưng |
|
| 6 | Nguyễn Huệ | Ngã 4 Tú Điền – Hùng Vương |
|
| 7 | Đường Tỉnh 885 | Ngã 3 Phú Hưng - Cầu kinh Chẹt Sậy | Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung |
| 8 | Đoàn Hoàng Minh | Ngã 4 Phú Khương – Vòng xoay Ngã 5 - Cầu Nhà Thương |
|
| 9 | Nguyễn Văn Tư | Vòng xoay Ngã 5 – Phà Hàm Luông |
|
| 10 | Nguyễn Văn Tư cũ (Hùng Vương nối dài) | Cầu Cái Cá – Phà Hàm Luông |
|
| 11 | Hoàng Lam | Vòng xoay Ngã 5 - Nguyễn Văn Tư cũ |
|
| 12 | Đường Tỉnh lộ 5 (Tiểu dự án nâng cấp chạy dọc sông Hàm Luông và Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An) |
| Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung |
| 13 | Đường Tỉnh 887 | Ngã 4 Bình Phú – vành đai phía Nam đô thị | Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung |
| 14 | Nguyễn Đình Chiểu | Vòng xoay Trung Tâm – Ngã 3 Phú Hưng |
|
| 15 | Cách Mạng Tháng 8 | Vòng xoay Trung Tâm - Cầu Nhà Thương |
|
| 16 | Phan Đình Phùng | Đồng Khởi - Nguyễn Huệ |
|
| 17 | Trần Quốc Tuấn | Phan Đình Phùng – Lê Quý Đôn |
|
| 18 | 30 Tháng 4 | Đầu Công viên Tượng đài Đồng Khởi – 3 Tháng 2 |
|
| 19 | Tán Kế | Ngô Quyền – 30 tháng 4 |
|
| 20 | 3 Tháng 2 | Ngô Quyền – Nguyễn Trung Trực |
|
| 21 | Ngô Quyền | Tán Kế - Hùng Vương |
|
| 22 | Lãnh Binh Thăng | Tán Kế - 3 Tháng 2 |
|
| 23 | Lộ Số 4 | Trần Quốc Tuấn - Nguyễn Huệ |
|
| 24 | Hai Bà Trưng | 30 Tháng 4 - Nguyễn Huệ |
|
| 25 | Lê Quý Đôn | Đồng Khởi - Nguyễn Huệ |
|
| 26 | Nguyễn Trung Trực | Hai Bà Trưng – Hùng Vương |
|
| 27 | Phan Ngọc Tòng | 3 Tháng 2 – Hùng Vương |
|
| 28 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 3 Tháng 2 - Nguyễn Đình CHiểu |
|
| 29 | Thủ Khoa Huân | Cách Mạng Tháng 8 – Hùng Vương |
|
| 30 | Lê Đại Hành | Cách Mạng Tháng 8 – Hùng Vương |
|
| 31 | Hùng Vương | Nguyễn Huệ - Cầu Cái Cá |
|
| 32 | Nguyễn Trãi | Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương |
|
| 33 | Nguyễn Du | Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương |
|
| 34 | Nguyễn Bỉnh Khiêm | Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương |
|
| 35 | Lê Lợi | Nguyễn Trãi - Nguyễn Huệ |
|
| 36 | Lý Thường Kiệt | Nguyễn Trãi - Nguyễn Trung Trực |
|
| 37 | Lê Lai | Đồng Khởi - Nguyễn Du |
|
| 38 | Đống Đa | Đồng Khởi - Nguyễn Du |
|
| 39 | Chi Lăng | Đồng Khởi - Nguyễn Du |
|
- 1Quyết định 24/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 21/2013/QĐ-UBND về phân cấp Quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý cấp giấy phép xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2014 phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 44/2013/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật xây dựng 2003
- 4Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 5Quyết định 24/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 21/2013/QĐ-UBND về phân cấp Quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý cấp giấy phép xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2014 phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 4499/2005/QĐ-UBND về ủy quyền, phân cấp cấp giấy phép xây dựng do tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 4499/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Tấn Khổng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 02/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
