Tóm tắt Quyết định 449/QĐ-UBND về Bảng mức giá đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định 449/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm xác định bảng giá các loại đất và các nguyên tắc phân loại vị trí, khu vực định giá đất áp dụng trong năm 2013. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quyết định 449/QĐ-UBND về Bảng mức giá đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Đối tượng thi hành: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Bắc Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất tại đô thị và ven trục đường giao thông
Đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và ven trục đường giao thông (áp dụng theo Bảng giá số 5 và số 6), việc phân vị trí được quy định chi tiết dựa trên khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và khoảng cách đến trục đường chính:
- Vị trí 1: Áp dụng cho đất mặt tiền của các đường phố, trục đường giao thông chính, có mức sinh lợi và điều kiện hạ tầng tốt nhất.
- Vị trí 2: Áp dụng cho đất nằm ở làn đường phụ của đường phố chính, ngõ hẻm, đường nhánh nối với quốc lộ, tỉnh lộ mà xe ô tô con và xe tải dưới 1,5 tấn có thể vào tận nơi.
- Vị trí 3: Áp dụng cho đất nằm trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 2.
- Vị trí 4: Áp dụng cho đất nằm sâu trong ngõ, hẻm của vị trí 2, vị trí 3 và các vị trí còn lại có điều kiện kém nhất.
Văn bản cũng quy định các trường hợp đặc biệt khi xác định vị trí đất đô thị:
- Thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên: Xác định theo hướng chính của thửa đất phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư.
- Thửa đất ở vị trí 2, 3, 4 thông với nhiều đường phố: Áp dụng theo đường phố có khoảng cách gần nhất. Nếu khoảng cách bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Thửa đất bị khuất lấp: Phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất khác (trên 30%) được tính bằng 60% giá đất của vị trí có giá cao nhất liền kề trong cùng thửa đất.
3. Phân vị trí theo chiều sâu thửa đất tại đô thị và ven trục giao thông
Để đảm bảo tính công bằng, giá đất được phân lớp theo chiều sâu tính từ chỉ giới giao đất vào sâu bên trong:
- Đối với đất ở: Vị trí 1 (sâu đến 20m); Vị trí 2 (từ trên 20m đến 40m); Vị trí 3 (từ trên 40m đến 60m); Vị trí 4 (phần diện tích còn lại).
- Đối với đất xây dựng nhà chung cư: Chỉ áp dụng một vị trí duy nhất theo vị trí của cả khu đất.
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (TP. Bắc Giang và các thị trấn): Vị trí 1 (sâu đến 50m); Vị trí 2 (từ trên 50m đến 100m); Vị trí 3 (từ trên 100m đến 150m); Vị trí 4 (phần diện tích còn lại).
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ven trục giao thông chính: Vị trí 1 (sâu đến 100m); Vị trí 2 (từ trên 100m đến 200m); Vị trí 3 (từ trên 200m đến 300m); Vị trí 4 (phần diện tích còn lại).
4. Nguyên tắc xác định khu vực và vị trí đất tại nông thôn
Đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (áp dụng theo Bảng giá số 7 và số 8), đất đai được phân chia theo 3 khu vực và từ 1 đến 4 vị trí trong mỗi khu vực:
- Phân khu vực:
- Khu vực 1: Đất tiếp giáp trục đường giao thông chính, nằm tại trung tâm xã/cụm xã (gần UBND, trường học, trạm y tế, chợ), gần khu công nghiệp, khu du lịch hoặc đầu mối giao thông có khả năng sinh lợi cao nhất.
- Khu vực 2: Đất ven các trục đường liên thôn và đất tiếp giáp với Khu vực 1, có khả năng sinh lợi và hạ tầng kém hơn Khu vực 1.
- Khu vực 3: Các vị trí còn lại trong xã, có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lợi thấp nhất.
- Phân vị trí trong từng khu vực:
- Vị trí 1: Đất mặt tiền tiếp giáp trục giao thông, nằm tại trung tâm hoặc các khu thương mại, dịch vụ, khu công nghiệp có điều kiện tốt nhất khu vực.
- Vị trí 2: Đất tiếp giáp với vị trí 1, có hạ tầng và giá trị thương mại kém hơn.
- Vị trí 3: Đất tiếp giáp với vị trí 2, có hạ tầng và giá trị thương mại kém hơn vị trí 2.
- Vị trí 4: Các khu đất còn lại trong khu vực.
5. Phương pháp định giá đối với các trường hợp đặc biệt
- Đất chưa có giá quy định cụ thể: Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất bảo tàng, bảo tồn, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật... mức giá được xác định căn cứ vào giá đất liền kề hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất.
- Thửa đất có nhiều vị trí nhưng chưa quy định đủ vị trí: Áp dụng hệ số giảm dần theo vị trí: Vị trí 1 (Hệ số = 1); Vị trí 2 (Hệ số = 0,6 so với vị trí 1); Vị trí 3 (Hệ số = 0,4 so với vị trí 1); Vị trí 4 (Hệ số = 0,2 so với vị trí 1).
- Xác định lại giá đất và địa hình đặc biệt: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Đối với thửa đất có địa hình đặc biệt như đồi núi, thâm trùng, sâu trũng nhưng bám đường giao thông thì vị trí thửa đất được xác định cụ thể theo thực tế.
6. Quy định về điều chỉnh và bổ sung giá đất
Việc điều chỉnh bảng giá đất được thực hiện khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố hoặc vị trí đất. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm điều tra giá đất thị trường tại khu vực biến động, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 449/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua Bảng mức giá các loại đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 374/TTr-TNMT ngày 15/10/2012 và Tờ trình số 493/TTr-TNMT ngày 19/12/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng mức giá các loại đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Có Bảng mức giá các loại đất kèm theo).
Điều 2. Quy định về nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất.
1. Phân vị trí đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và ven trục đường giao thông (Bảng giá số 5 và số 6):
1.1. Căn cứ xác định vị trí:
Việc xác định vị trí của từng lô đất, thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông chính và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đoạn đường phố, hướng dẫn cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất nằm ở mặt tiền của các đường phố, các trục đường giao thông chính, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất nằm ở các làn đường phụ của các đường phố chính; các ngõ, hẻm của đường phố, các đường nhánh nối với các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ mà xe ô tô con và xe vận tải có trọng tải dưới 1,5 tấn có thể vào tận nơi có mức sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1;
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, hẻm của đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 2;
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;
- Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng chính của thửa đất phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư.
- Các thửa đất ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu ở trên có ngõ thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có khoảng cách gần nhất, nếu khoảng cách đến các đường phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất có một phần diện tích khuất lấp bởi thửa đất khác (trên 30%) thì diện tích khuất lấp được tính bằng 60% giá đất của vị trí đất có giá cao nhất liền kề trong cùng thửa đất.
1.2. Phân vị trí đối với các lô đất, thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông:
* Đối với đất ở:
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao đất) vào sâu đến 20m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 20m vào sâu đến 40 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 40m vào sâu đến 60 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
* Đối với đất xây dựng nhà chung cư: chỉ áp dụng một vị trí theo vị trí khu đất.
* Đối với các lô đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
- Đối với các lô đất, thửa đất tại đô thị (thành phố Bắc Giang, thị trấn):
+ Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 50m;
+ Vị trí 2: Tính từ trên 50m vào sâu đến 100m;
+ Vị trí 3: Tính từ trên 100m vào sâu đến 150m;
+ Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
- Đối với các lô đất, thửa đất ven các trục đường giao thông chính:
+ Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 100m;
+ Vị trí 2: Tính từ trên 100m vào sâu đến 200m;
+ Vị trí 3: Tính từ trên 200m vào sâu đến 300m;
+ Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
2. Phân Khu vực, vị trí đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Bảng giá số 7 và số 8).
2.1. Phân khu vực:
Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của mỗi một xã được phân làm 3 khu vực. Xác định khu vực như sau:
- Khu vực 1: Là các khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng tốt nhất của xã, ở vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông chính, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (Gần UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn;
- Khu vực 2: Là các khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế thấp hơn và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực 1, nằm ở ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với đất của khu vực 1;
- Khu vực 3: Là các khu đất ở những vị trí còn lại, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và có điều kiện kết cấu hạ tầng thấp kém trong xã.
2.2. Phân vị trí đất:
Đất ở mỗi khu vực được chia từ 1 đến 4 vị trí, xác định vị trí hướng dẫn như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng cho khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất từng khu vực, ở vị trí có mặt tiền tiếp giáp với các trục đường giao thông, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng ở đầu mối giao thông hoặc chợ nông thôn;
- Vị trí 2: Áp dụng cho các khu đất tiếp giáp với các khu đất ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn đất ở vị trí 1;
- Vị trí 3: Áp dụng cho các khu đất tiếp giáp với các khu đất ở vị trí 2, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn đất ở vị trí 2;
- Vị trí 4: Áp dụng cho các khu đất còn lại.
3. Xác định giá đất đối với các loại đất chưa có giá trong Quyết định này:
Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa, nghệ thuật: căn cứ vào giá đất liền kề hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để quy định mức giá cụ thể.
4. Điều chỉnh và bổ sung giá đất:
Việc điều chỉnh bảng giá đất thực hiện khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất.
Căn cứ kết quả điều tra giá đất thị trường tại khu vực có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
5. Xác định giá đất trong trường hợp lô đất có nhiều vị trí khác nhau nhưng Quyết định này chưa quy định đủ vị trí:
Mức giá đất cho các vị trí được xác định theo hệ số sau:
- Vị trí 1: Hệ số = 1;
- Vị trí 2: Hệ số = 0,6 giá của vị trí 1;
- Vị trí 3: Hệ số = 0,4 giá của vị trí 1;
- Vị trí 4: Hệ số = 0,2 giá của vị trí 1.
6. Xác định lại giá đất trong một số trường hợp cụ thể:
Thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trường hợp thửa đất có địa hình đặc biệt (đồi núi; thâm trùng, sâu trũng nhưng bám đường giao thông) vị trí thửa đất được xác định cụ thể theo thực tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Bắc Giang; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 3152/QĐ-UBND năm 2012 về bảng giá đất và quy định mức giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2013
- 2Quyết định 64/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 58/2012/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2009 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 5Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 3152/QĐ-UBND năm 2012 về bảng giá đất và quy định mức giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2013
- 8Quyết định 64/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Quyết định 58/2012/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 11Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2009 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 12Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Bảng mức giá đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 13Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 449/QĐ-UBND về Bảng mức giá đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 449/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lại Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

