Giới thiệu chung về Quyết định 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về các hạn mức sử dụng đất bao gồm hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất, và hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2024, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết các hạn mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu bao gồm:
- Hạn mức công nhận và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai 2024.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.
Hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang
Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hạn mức công nhận được quy định cụ thể cho từng loại đất như sau:
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Hạn mức công nhận tối đa không quá 03 ha cho mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức công nhận tối đa không quá 10 ha.
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Hạn mức công nhận tối đa không quá 30 ha.
Hạn mức công nhận đất ở đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993
Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai 2024 được phân chia theo mốc thời gian sử dụng đất và khu vực địa lý:
- Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980:
- Đất ở tại khu vực nông thôn: Hạn mức công nhận tối đa không quá 2.000 m².
- Đất ở tại khu vực đô thị: Hạn mức công nhận tối đa không quá 1.500 m².
- Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993:
- Đất ở tại khu vực nông thôn: Hạn mức công nhận tối đa không quá 1.200 m².
- Đất ở tại khu vực đô thị: Hạn mức công nhận tối đa không quá 900 m².
Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định chi tiết nhằm đảm bảo hiệu quả khai thác quỹ đất:
- Giao đất đơn lẻ theo từng mục đích:
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 03 ha cho mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha.
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha.
- Trường hợp giao nhiều loại đất kết hợp:
- Nếu cá nhân được giao nhiều loại đất trong nhóm đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất chung không được vượt quá 05 ha.
- Trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đối với đất trồng cây lâu năm được giao thêm tối đa không quá 05 ha.
- Trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất được giao thêm tối đa không quá 25 ha.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Để tạo điều kiện tích tụ, tập trung đất đai phát triển nông nghiệp quy mô lớn nhưng vẫn kiểm soát được việc đầu cơ, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được quy định như sau:
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Hạn mức nhận chuyển quyền tối đa không quá 45 ha cho mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức nhận chuyển quyền tối đa không quá 150 ha.
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Hạn mức nhận chuyển quyền tối đa không quá 450 ha.
Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và đô thị
Hạn mức giao đất ở mới cho cá nhân được quy định cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân:
- Đất ở tại nông thôn: Hạn mức giao đất tối đa không quá 450 m².
- Đất ở tại đô thị: Hạn mức giao đất tối đa không quá 300 m².
- Trường hợp ngoại lệ: Hạn mức giao đất ở quy định nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp giao đất thuộc dự án khu dân cư, dự án tái định cư hoặc các khu đô thị mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết.
Tổ chức thực hiện và Quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng và điều khoản thi hành chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định của công tác quản lý đất đai:
- Trách nhiệm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phải kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2024.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đề nghị giao đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được nộp đầy đủ, hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang trong quá trình giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ, không áp dụng các hạn mức mới quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2024/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC HẠN MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 260/TTr-STNMT ngày 12 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về các hạn mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Quy định hạn mức công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang (theo khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024).
2. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (theo khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024).
3. Quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối (theo khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai 2024).
4. Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân (theo khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai 2024).
5. Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn (theo khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai 2024).
6. Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị (theo khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai 2024).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.
3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Hạn mức công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang
1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 03 ha cho mỗi loại đất.
2. Đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha.
3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha.
Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai 2024
a) Đất ở tại nông thôn: Không quá 2.000 m².
b) Đất ở tại đô thị: Không quá 1.500 m².
2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai 2024
a) Đất ở tại nông thôn: Không quá 1.200 m².
b) Đất ở tại đô thị: Không quá 900 m².
Điều 5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
1. Sử dụng vào mục đích đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 03 ha cho mỗi loại đất.
2. Sử dụng vào mục đích đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha.
3. Sử dụng vào mục đích đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha.
4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 45 ha cho mỗi loại đất.
2. Đất trồng cây lâu năm: Không quá 150 ha.
3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 450 ha.
Điều 7. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và tại đô thị
1. Đất ở tại nông thôn: Không quá 450m².
2. Đất ở tại đô thị: Không quá 300m².
3. Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng trong trường hợp giao đất dự án khu dân cư, tái định cư; khu đô thị mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, trường hợp vượt thẩm quyền thì tổng hợp báo cáo, đề xuất hướng xử lý theo đúng quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã nộp đầy đủ, hợp lệ, trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì không áp dụng theo Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Quyết định 28/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 87/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp và hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nhiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định các hạn mức sử dụng đất
- Số hiệu: 44/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Phạm Văn Thiều
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
