Giới thiệu chung về Quyết định 43/QĐ-UBND
Quyết định số 43/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2024. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, ban ngành liên quan nhằm đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật.
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất năm 2024
Kế hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Cư M'gar là 82.450,12 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 73.425,27 ha (tương đương 89,05% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm ưu thế tuyệt đối với 59.711,36 ha (72,42%). Các loại đất khác bao gồm: Đất trồng lúa là 2.947,82 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 2.293,57 ha); Đất trồng cây hàng năm khác là 3.743,49 ha; Đất rừng sản xuất là 6.451,57 ha (với 5.545,52 ha là rừng tự nhiên); Đất nuôi trồng thủy sản là 328,10 ha; Đất rừng phòng hộ là 44,93 ha; Đất nông nghiệp khác là 198,00 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 8.896,21 ha (chiếm 10,79% tổng diện tích). Trong nhóm này, đất phát triển hạ tầng chiếm tỷ lệ cao nhất với 4.393,29 ha (5,33%), bao gồm đất giao thông (2.690,60 ha), đất thủy lợi (1.168,16 ha), đất công trình năng lượng (174,42 ha), đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo (101,45 ha), cùng các loại đất hạ tầng xã hội khác. Đất ở tại nông thôn được phân bổ 1.236,18 ha (1,50%) và đất ở tại đô thị là 261,17 ha (0,32%). Các chỉ tiêu khác bao gồm đất an ninh (1.130,31 ha), đất khu công nghiệp (313,03 ha), đất thương mại dịch vụ (49,51 ha), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (131,42 ha), và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (1.108,23 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Được giữ nguyên trạng so với năm 2023 với diện tích là 128,64 ha (chiếm 0,16% tổng diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2024
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất năm 2024 của huyện Cư M'gar được phê duyệt với tổng diện tích là 469,23 ha, cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 468,70 ha. Trong đó, phần lớn là đất trồng cây lâu năm với diện tích thu hồi lên tới 460,30 ha. Các loại đất nông nghiệp khác bị thu hồi gồm đất rừng sản xuất (5,31 ha), đất trồng cây hàng năm khác (2,57 ha), và đất nuôi trồng thủy sản (0,52 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi rất nhỏ, chỉ khoảng 0,53 ha. Diện tích này bao gồm đất ở tại nông thôn (0,30 ha), đất ở tại đô thị (0,22 ha) và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (0,01 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị, nông thôn:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 604,55 ha. Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất với 583,44 ha. Tiếp theo là đất trồng cây hàng năm khác (15,28 ha), đất rừng sản xuất (5,31 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (0,52 ha).
- Chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở với diện tích là 0,89 ha.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của UBND huyện Cư M'gar
UBND huyện Cư M'gar đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi kế hoạch sử dụng đất, với các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2024 và danh mục công trình, dự án theo từng địa bàn cấp xã theo đúng quy định pháp luật về đất đai.
- Thông báo thu hồi đất: Đảm bảo gửi thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất theo đúng nội dung và thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai trước khi ban hành quyết định thu hồi đất chính thức.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo kế hoạch đã duyệt. Khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện, tiêu chí quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP.
- Đảm bảo tính đồng bộ quy hoạch: Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác. Đối với các dự án trọng điểm, cấp bách, đầu tư công hoặc an ninh quốc phòng đã có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 nhưng chưa đồng bộ với quy hoạch khác, UBND huyện phải tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo trước khi thực hiện.
- Quản lý đất có nguồn gốc lâm nghiệp: Đối với các dự án sử dụng đất có nguồn gốc từ đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp giao về cho địa phương quản lý, chỉ được phép triển khai khi phù hợp với phương án sử dụng đất đã được phê duyệt và không nằm trong quy hoạch ba loại rừng.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra đất đai theo Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Trách nhiệm giải trình: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, số liệu, bản đồ, nguồn gốc đất, vị trí và diện tích các công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
- Chế độ báo cáo: Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
Bên cạnh UBND huyện Cư M'gar, các cơ quan cấp tỉnh cũng được giao các nhiệm vụ cụ thể để hỗ trợ và giám sát quá trình thực hiện:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và kết quả thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Cư M'gar tại Tờ trình số 479/TTr-STNMT ngày 28/12/2023.
- Văn phòng UBND tỉnh: Giao Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
- Các Sở, ngành liên quan: Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp, giám sát và thi hành Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 23/12/2021 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2024; danh mục công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển đổi mục đích dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 hecta đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Cư M’gar;
Căn cứ Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 29/9/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy mô dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 2437/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy mô, địa điểm và danh mục công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;
Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Cư M’gar tại Tờ trình số 298/TTr- UBND ngày 27/12/2023; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 479/TTr-STNMT ngày 28/12/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Cư M’gar với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Kế hoạch năm 2024 | |
| Diện tích | Cơ cấu (%) | |||
| I | Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) |
| 82.450,12 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 73.425,27 | 89,05 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.947,82 | 3,58 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.293,57 | 2,78 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.743,49 | 4,54 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 59.711,36 | 72,42 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 44,93 | 0,05 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 6.451,57 | 7,82 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 5.545,52 | 6,73 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 328,10 | 0,40 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 198,00 | 0,24 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.896,21 | 10,79 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 147,38 | 0,18 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1.130,31 | 1,37 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 313,03 | 0,38 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 49,51 | 0,06 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 131,42 | 0,16 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,66 | 0,00 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 41,53 | 0,05 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 4.393,29 | 5,33 |
| - | Đất giao thông | DGT | 2.690,60 | 3,26 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 1.168,16 | 1,42 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 4,78 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,69 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 101,45 | 0,12 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 44,59 | 0,05 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 174,42 | 0,21 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,90 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 0,93 | 0,00 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 6,95 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,04 | 0,01 |
| - | Đất làm nghĩa trang,NĐ,TL,HT | NTD | 175,56 | 0,21 |
| - | Đất chợ (Tỉnh, huyện, xã) | DCH | 8,24 | 0,01 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 25,17 | 0,03 |
| 2.10 | Đất vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,03 | 0,00 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.236,18 | 1,50 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 261,17 | 0,32 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,34 | 0,02 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,59 | 0,00 |
| 2.15 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,10 | 0,00 |
| 2.16 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.108,23 | 1,34 |
| 2.17 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 37,27 | 0,05 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 128,64 | 0,16 |
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Đơn vị: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 469,23 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 468,70 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2,57 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 460,30 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 5,31 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 0,52 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,53 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,30 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,22 |
| 2.3 | Đất sông ngòi, kênh rạch, suối | SON | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | - |
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 604,55 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 15,28 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 583,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 5,31 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 0,52 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,89 |
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 diện tích đất chưa sử dụng 128,64 ha giữ nguyên so với hiện trạng năm 2023.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
2.1. UBND huyện Cư M’gar có trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất có đất bị thu hồi biết theo đúng nội dung và thời gian quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai trước khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện công trình, dự án;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt; khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải đảm bảo đủ các điều kiện, tiêu chí theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về đất đai;
- Thông báo cho chủ đầu tư dự án thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đất đai. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp, thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; đối với các dự án trọng điểm, cấp bách, đầu tư công, công trình an ninh, quốc phòng phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar được phê duyệt nhưng hiện tại chưa thống nhất, đồng bộ với các quy hoạch khác thì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo trước khi triển khai thực hiện;
- Đối với danh mục dự án sử dụng đất có nguồn gốc đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp giao cho địa phương quản lý chỉ được triển khai thực hiện khi danh mục dự án có sử dụng đất phù hợp với phương án sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không thuộc quy hoạch ba loại rừng;
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện được duyệt đối với nguồn gốc sử dụng đất, vị trí, diện tích các công trình, dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar; về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống bản đồ và phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này.
- Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả thẩm định Kế hoạch sử dụng đất 2024 huyện Cư M’gar tại Tờ trình số 479/TTr-STNMT ngày 28/12/2023.
Điều 3. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Cư M’gar; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 08/01/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||||
| Thị trấn Ea Pốk | Thị trấn Quảng Phú | Xã Cuôr Đăng | Xã Cư Dliê M'nông | Xã Cư M'gar | Xã Cư Suê | Xã Ea D'rơng | Xã Ea H'đinh | Xã Ea Kiết | Xã Ea K'pam | Xã Ea Kuêh | Xã Ea M'Dróh | Xã Ea M'nang | Xã Ea Tar | Xã Ea Tul | Xã Quảng Hiệp | Xã Quảng Tiến | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(2 1) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) |
| I | Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) |
| 82.450,12 | 4.083,03 | 972,71 | 3.333,36 | 6.126,95 | 3.109,97 | 3.510,60 | 6.950,27 | 4.295,33 | 9.055,02 | 4.093,08 | 11.128,02 | 5.753,45 | 2.221,01 | 4.133,93 | 5.689,96 | 5.425,28 | 2.568,15 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 73.425,27 | 3.557,37 | 689,05 | 2.662,79 | 5.431,81 | 2.870,96 | 3.172,86 | 5.984,29 | 3.960,99 | 8.331,95 | 2.588,65 | 10.419,74 | 5.383,57 | 1.998,02 | 3.807,18 | 5.221,67 | 5.061,84 | 2.282,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.947,82 | 367,96 | 0,48 | 163,51 | 98,75 | 357,94 | 306,83 | 161,26 | 279,00 | 19,69 | 0,42 | 15,10 | 271,18 | 283,52 | 60,29 | 124,44 | 335,16 | 102,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.293,57 | 367,35 | 0,48 | 144,15 | 13,14 | 232,85 | 300,97 | 160,29 | 158,93 | 12,34 | 0,42 | 11,49 | 201,66 | 225,16 | 6,71 | 89,29 | 273,06 | 95,27 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.743,49 | 52,91 | 0,99 | 1,82 | 48,37 | 104,23 | 14,57 | 12,39 | 49,80 | 725,36 | 34,33 | 860,84 | 1.112,82 | 128,07 | 70,34 | 15,87 | 488,83 | 21,95 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 59.711,36 | 3.100,53 | 653,66 | 2.493,22 | 5.274,25 | 2.382,26 | 2.819,14 | 5.782,89 | 3.609,49 | 4.021,91 | 2.503,42 | 6.834,85 | 3.705,35 | 1.563,02 | 3.657,99 | 5.068,99 | 4.113,52 | 2.126,85 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 44,93 | 18,49 | 26,45 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 6.451,57 | - | - | - | - | - | 16,86 | 2,87 | - | 3.528,11 | - | 2.683,55 | 220,18 | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 5.545,52 |
|
|
|
|
| 8,92 |
|
| 3.216,53 |
| 2.320,07 |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 328,10 | 16,03 | 1,79 | 1,31 | 2,67 | 7,88 | 5,78 | 3,89 | 14,79 | 33,14 | 49,71 | 25,39 | 46,04 | 23,41 | 14,80 | 0,21 | 72,24 | 9,03 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 198,00 | 1,45 | 5,69 | 2,93 | 7,76 | 18,64 | 9,69 | 21,00 | 7,91 | 3,74 | 0,77 | - | 28,01 | - | 3,76 | 12,16 | 52,10 | 22,40 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.896,21 | 518,86 | 283,66 | 666,07 | 694,96 | 239,01 | 328,29 | 965,97 | 332,55 | 670,67 | 1.504,21 | 660,27 | 369,88 | 222,99 | 326,76 | 464,12 | 362,33 | 285,61 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 147,38 | 2,55 | 18,69 | - | 14,04 | - | 0,37 | 4,45 | - | 104,87 | - | - | - | 0,42 | 1,98 | - | - | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1.130,31 | 0,07 | 1,70 | 0,19 | 0,20 | 0,10 | - | 60,10 | 29,42 | 0,09 | 1.037,52 | 0,12 | - | 0,10 | 0,17 | 0,18 | 0,20 | 0,15 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 313,03 | - | - | - | - | - | - | 313,03 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 49,51 | 4,99 | 2,11 | 12,34 | 1,12 | 1,28 | 2,17 | 8,90 | 0,38 | 0,12 | 4,98 | 0,26 | 0,41 | - | 0,66 | 4,42 | 0,38 | 4,99 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 131,42 | 16,15 | 1,56 | 1,30 | 8,31 | 0,04 | 0,17 | 22,90 | 0,49 | 28,88 | 2,38 | 1,03 | 16,06 | - | 13,35 | 7,82 | - | 10,98 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,66 | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,66 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 41,53 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 10,28 | - | 21,54 | 9,71 | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,cấp huyện, cấp xã | DHT | 4.393,29 | 321,01 | 133,82 | 556,08 | 496,07 | 115,78 | 195,94 | 413,11 | 170,65 | 271,63 | 372,02 | 272,94 | 163,42 | 91,19 | 152,46 | 336,47 | 181,69 | 149,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2.690,60 | 189,34 | 89,65 | 158,71 | 264,33 | 99,17 | 160,00 | 278,15 | 134,06 | 207,26 | 163,90 | 183,30 | 122,80 | 72,84 | 130,71 | 206,36 | 135,82 | 94,21 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 1.168,16 | 97,50 | 0,01 | 379,31 | 189,25 | 5,51 | 9,70 | 63,23 | 11,82 | 11,16 | 156,82 | 51,21 | 25,86 | 4,14 | 6,11 | 89,49 | 23,63 | 43,41 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 4,78 | - | 4,04 | - | 0,12 | - | - | - | - | 0,30 | - | - | - | - | - | 0,01 | 0,31 | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,69 | 0,33 | 2,36 | 0,33 | 0,64 | 0,29 | 0,17 | 0,59 | 0,35 | 0,38 | 0,42 | 0,50 | 0,18 | 0,15 | 0,21 | 0,51 | 0,24 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 101,45 | 7,01 | 12,83 | 5,42 | 5,15 | 4,29 | 3,62 | 11,33 | 7,02 | 5,30 | 5,79 | 5,35 | 4,48 | 3,70 | 5,11 | 8,85 | 3,39 | 2,79 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 44,59 | 6,70 | 5,47 | 2,10 | 5,65 | 1,08 | 1,10 | 4,27 | 1,37 | 3,69 | 2,62 | 0,68 | 0,67 | 0,39 | 1,71 | 3,72 | 2,43 | 0,92 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 174,42 | 0,11 | 0,15 | 0,14 | 20,82 | 0,84 | 0,18 | 37,12 | 0,02 | 38,59 | 31,67 | 19,47 | 1,47 | 3,13 | 0,02 | 15,14 | 5,43 | 0,10 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,90 | 0,01 | 0,48 | 0,02 | 0,03 | 0,02 | 0,01 | 0,05 | 0,10 | - | 0,02 | - | 0,04 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,03 | - |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 0,93 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,93 | - | - | - | - | - |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 6,95 | - | - | - | - | 0,98 | - | 0,35 | 0,08 | 0,43 | 1,90 | 0,50 | - | 1,08 | - | 0,43 | - | 1,19 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,04 | 0,18 | 1,19 | 0,60 | 0,50 | 0,23 | 1,64 | 0,31 | 1,18 | 0,33 | - | - | - | 0,49 | - | 0,35 | 0,11 | 1,94 |
| - | Đất làm nghĩa trang,NĐ,TL,HT | NTD | 175,56 | 19,64 | 16,21 | 9,18 | 7,97 | 3,36 | 19,52 | 16,98 | 13,87 | 3,30 | 8,55 | 11,94 | 6,99 | 4,31 | 8,57 | 10,77 | 9,99 | 4,40 |
| - | Đất chợ (Tỉnh, huyện, xã) | DCH | 8,24 | 0,18 | 1,40 | 0,27 | 1,61 | - | - | 0,73 | 0,76 | 0,88 | 0,33 | - | - | 0,94 | - | 0,81 | 0,32 | - |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 25,17 | 1,25 | 1,34 | 2,39 | 1,46 | 0,85 | 1,32 | 3,18 | 1,13 | 1,28 | 2,22 | 1,33 | 1,47 | 0,78 | 1,49 | 2,12 | 0,96 | 0,58 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,03 | - | 1,95 | - | - | 0,14 | - | - | 0,01 | - | - | - | - | - | - | - | 0,46 | 0,47 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.236,18 | - | - | 91,77 | 96,40 | 71,05 | 105,16 | 106,37 | 82,45 | 94,48 | 59,43 | 58,71 | 72,90 | 77,00 | 83,73 | 65,14 | 110,17 | 61,44 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 261,17 | 149,66 | 111,51 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,34 | 0,84 | 5,76 | 0,34 | 0,35 | 0,91 | 0,45 | 0,31 | 0,57 | 0,16 | 0,45 | 2,45 | 0,53 | 0,36 | 0,65 | 0,84 | 0,29 | 0,07 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,59 | - | 0,90 | - | - | - | - | - | - | - | 1,69 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.16 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,10 | - | 0,10 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,01 | - | - | - | - |
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.108,23 | 22,34 | 4,22 | 1,64 | 75,05 | 48,86 | 22,72 | 33,63 | 36,46 | 163,02 | 13,24 | 313,91 | 93,54 | 43,43 | 65,12 | 44,96 | 68,16 | 57,94 |
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 37,27 | - | - | - | 1,94 | - | - | - | 11,00 | 5,49 | - | 9,52 | - | - | 7,14 | 2,19 | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 128,64 | 6,80 | - | 4,50 | 0,18 | - | 9,45 | - | 1,78 | 52,39 | 0,22 | 48,01 | - | - | - | 4,18 | 1,11 | - |
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 08/01/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||||||||
| Thị trấn Ea Pốk | Thị trấn Quảng Phú | Xã Cuôr Đăng | Xã Cư Dliê M'nông | Xã Cư M'gar | Xã Cư Suê | Xã Ea D'rơng | Xã Ea H'đinh | Xã Ea Kiết | Xã Ea K'pam | Xã Ea Kuêh | Xã Ea M'Dróh | Xã Ea M'nang | Xã Ea Tar | Xã Ea Tul | Xã Quảng Hiệp | Xã Quảng Tiến | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(21) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 469,23 | 0,10 | 8,05 | 0,52 | 0,02 | - | 4,05 | 383,77 | 0,02 | 47,10 | 0,52 | 1,98 | 1,32 | 0,12 | 0,02 | 2,26 | 1,31 | 18,08 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 468,70 | 0,10 | 7,83 | 0,46 | 0,02 | - | 4,05 | 383,76 | 0,02 | 47,02 | 0,42 | 1,98 | 1,31 | 0,11 | 0,02 | 2,24 | 1,31 | 18,04 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm k | HNK | 2,57 | - | 0,10 | - | - | - | 0,85 | - | - | - | 0,10 | - | - | - | - | - | - | 1,52 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 460,30 | 0,10 | 7,73 | 0,46 | 0,02 | - | 3,20 | 383,76 | 0,02 | 41,71 | 0,32 | 1,98 | 1,31 | 0,11 | 0,02 | 2,24 | 1,31 | 16,00 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 5,31 | - | - | - | - | - | - | - | - | 5,31 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 0,52 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,52 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,53 | - | 0,22 | 0,06 | - | - | - | 0,01 | - | 0,08 | 0,10 | - | 0,01 | 0,01 | - | 0,02 | 0,00 | 0,04 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,30 | - | - | 0,06 | - | - | - | 0,01 | - | 0,08 | 0,10 | - | 0,01 | 0,01 | - | 0,02 | 0,00 | 0,03 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,22 | - | 0,22 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất sông ngòi, kênh rạch | SON | 0,01 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 08/01/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||||
| Thị trấn Ea Pốk | Thị trấn Quảng Phú | Xã Cuôr Đăng | Xã Cư Dliê M'nông | Xã Cư M'gar | Xã Cư Suê | Xã Ea D'rơng | Xã Ea H'đinh | Xã Ea Kiết | Xã Ea K'pam | Xã Ea Kuêh | Xã Ea M'Dróh | Xã Ea M'nang | Xã Ea Tar | Xã Ea Tul | Xã Quảng Hiệp | Xã Quảng Tiến | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(21) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 604,55 | 7,43 | 14,20 | 13,51 | 6,52 | 3,78 | 12,84 | 397,59 | 4,36 | 60,52 | 5,92 | 4,24 | 2,81 | 3,53 | 18,67 | 10,88 | 4,51 | 33,23 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 15,28 | 0,70 | 0,90 | 1,00 | 0,70 | 0,70 | 2,14 | 1,12 | 0,50 | 1,30 | 0,80 | 0,20 | 0,20 | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 2,22 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 583,44 | 6,73 | 13,30 | 12,51 | 5,82 | 3,08 | 10,70 | 396,47 | 3,86 | 53,91 | 5,12 | 4,04 | 2,61 | 2,83 | 17,97 | 10,18 | 3,81 | 30,49 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 5,31 | - | - | - | - | - | - | - | - | 5,31 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 0,52 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,52 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,89 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,89 | - |
- 1Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 660/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 2063/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 1469/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 1475/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 32/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 1476/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 200/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 233/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 299/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật đất đai 2013
- 2Chỉ thị 09/2014/CT-UBND tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn, giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Đắk Lắk
- 11Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 12Quyết định 1219/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- 13Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 14Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2023 về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy mô, địa điểm và danh mục công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- 15Quyết định 1914/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh quy mô dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- 16Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2023 về Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2024; danh mục công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 17Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- 18Quyết định 660/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- 19Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- 20Quyết định 2063/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
- 21Quyết định 1469/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 22Quyết định 1475/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 23Quyết định 32/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
- 24Quyết định 1476/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- 25Quyết định 200/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- 26Quyết định 233/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 27Quyết định 299/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 43/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M''gar, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 43/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/01/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Nguyễn Thiên Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
