Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Long An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp các khoản thu ngân sách địa phương liên quan đến dịch vụ công, quản lý cư trú, hộ tịch và đất đai.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2016.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 17/03/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Mối quan hệ với văn bản gốc: Các nội dung khác không được đề cập sửa đổi tại văn bản này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014.
Quyết định điều chỉnh chi tiết mức thu và tỷ lệ trích để lại đối với hai nhóm phí lớn bao gồm phí sử dụng đường bộ, bến bãi, mặt nước và phí trông giữ phương tiện giao thông:
- Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép):
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị tổ chức thu: 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Phí bãi đường bộ (tính theo ngày, đêm): Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi là 10.000 đồng; từ 15 đến 30 chỗ ngồi là 20.000 đồng; trên 30 chỗ ngồi là 30.000 đồng. Đối với các loại xe tải và xe khác: tải trọng từ 02 tấn đến dưới 05 tấn là 10.000 đồng; từ 05 tấn trở lên là 30.000 đồng.
- Trường hợp bãi đỗ xe là điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt: Xe buýt thiết kế từ 50 chỗ trở xuống (gồm cả chỗ đứng và ngồi) thu 6.000 đồng/chuyến; xe buýt thiết kế trên 50 chỗ thu 9.000 đồng/chuyến.
- Phí neo đậu tại mặt nước (trừ bến tàu): Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn thu 10.000 đồng/ngày, đêm; trọng tải từ 10 tấn trở lên thu 30.000 đồng/ngày, đêm.
- Phí bến tàu: Tàu chở khách hoạt động tuyến từ 100km trở lên thu 1.000 đồng/ghế/lượt; tuyến dưới 100km thu 500 đồng/ghế/lượt. Ghe, tàu, sà lan chở hàng đậu bến tàu thu 1.500 đồng/tấn/chuyến; trường hợp đậu bến tàu thông thường thu 1.500 đồng/m2/đêm.
- Phí sử dụng mặt nước (tính trên diện tích sàn sản xuất, kinh doanh): Mức thu là 1.000 đồng/m2/tháng.
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị tổ chức thu: 90% trên tổng số tiền thu được. Đặc biệt, nếu đơn vị tổ chức thu là các cơ sở giáo dục thì được giữ lại toàn bộ 100% nguồn thu.
- Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng do Nhà nước đầu tư (áp dụng cho cả ngày thường và ngày nghỉ Lễ, Tết): Đối với các bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện chất lượng cao, yêu cầu phục vụ cao hơn thông thường hoặc tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa có khách tham quan gửi xe nhiều giờ, công việc trông giữ phức tạp hơn thì mức thu được tính bằng 02 lần mức quy định thông thường.
- Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ không do Nhà nước đầu tư: Mức thu được áp dụng bằng với mức thu tại các điểm đỗ do Nhà nước đầu tư.
Quyết định quy định chi tiết mức thu, các trường hợp miễn giảm và tỷ lệ trích để lại đối với lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí địa chính:
- Lệ phí hộ tịch:
- Chính sách miễn lệ phí chung: Miễn lệ phí hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
- Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu là 90%): Miễn lệ phí đối với các trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. Mức thu đối với các trường hợp khác bao gồm: Khai sinh/Khai tử quá hạn (8.000 đồng/trường hợp); Kết hôn (30.000 đồng/trường hợp); Nhận cha, mẹ, con (15.000 đồng/trường hợp); Cấp bản sao trích lục hộ tịch (3.000 đồng/bản); Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi, bổ sung hộ tịch (15.000 đồng/trường hợp); Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (15.000 đồng/trường hợp); Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước (8.000 đồng/trường hợp).
- Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu là 90%): Mức thu cụ thể gồm: Khai sinh/Khai tử/Giám hộ (75.000 đồng/trường hợp); Kết hôn/Nhận cha, mẹ, con (1.500.000 đồng/trường hợp); Cấp bản sao trích lục hộ tịch (8.000 đồng/bản); Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước, xác định lại dân tộc (28.000 đồng/trường hợp); Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch có yếu tố nước ngoài (28.000 đồng/trường hợp); Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã giải quyết tại nước ngoài (75.000 đồng/trường hợp).
- Lệ phí đăng ký cư trú:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị tổ chức thu: 70% trên tổng số tiền thu được.
- Chính sách miễn, không thu lệ phí: Miễn lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với sổ hộ khẩu gia đình và sổ tạm trú. Không thu lệ phí đối với các đối tượng là bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.
- Mức thu tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An (gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu): Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân/gia đình, sổ tạm trú là 20.000 đồng/lần cấp (riêng cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà là 10.000 đồng/lần cấp). Điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú là 8.000 đồng/lần đính chính (miễn phí nếu đính chính do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà hoặc xóa tên).
- Mức thu tại các khu vực khác: Áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại khu vực nội thành thành phố Tân An.
- Lệ phí chứng minh nhân dân:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị tổ chức thu: 70% trên tổng số tiền thu được.
- Chính sách miễn, không thu lệ phí: Miễn lệ phí cấp lần đầu, cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính. Không thu lệ phí đối với các đối tượng chính sách tương tự như lệ phí đăng ký cư trú (thương binh, gia đình liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ nghèo).
- Mức thu tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An: Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân là 9.000 đồng/lần cấp (mức thu này không bao gồm tiền ảnh của người được cấp).
- Mức thu tại các xã và các khu vực khác: Áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại khu vực nội thành thành phố Tân An.
- Lệ phí địa chính:
- Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi thực hiện các thủ tục địa chính.
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị tổ chức thu: 90% trên tổng số tiền thu được.
- Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác (ngoài đô thị): Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định đối với khu vực đô thị/nội thành.
- Giao nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nghiêm túc Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2016/QĐ-UBND | Long An, ngày 30 tháng 08 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2014/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2014 CỦA UBND TỈNH VỀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 2551/TTr-STC ngày 19/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
| STT | Danh mục các loại phí, lệ phí | ĐVT | Mức thu | Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu | Ghi chú |
| A | Danh mục phí |
|
|
|
|
| 3 | Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép) |
|
| 10% |
|
| 3.2 | Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép) |
|
|
|
|
| a | Phí bãi |
|
|
|
|
| a1 | Bãi đường bộ |
|
|
|
|
| - | Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi | Đồng/ngày, đêm | 10.000 |
|
|
| - | Xe ô tô khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi | Đồng/ngày, đêm | 20.000 |
|
|
| - | Xe ô tô khách trên 30 chỗ ngồi | Đồng/ngày, đêm | 30.000 |
|
|
| - | Trường hợp bãi đỗ xe là điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt |
|
|
|
|
| + | Đối với loại xe buýt có thiết kế từ 50 chỗ trở xuống (bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi) | Đồng/chuyến xe | 6.000 |
|
|
| + | Đối với loại xe buýt có thiết kế trên 50 chỗ (bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi) | Đồng/chuyến xe | 9.000 |
|
|
| - | Các loại xe khác |
|
|
|
|
| + | Từ 02 tấn đến dưới 05 tấn | Đồng/ngày, đêm | 10.000 |
|
|
| + | Từ 05 tấn trở lên | Đồng/ngày, đêm | 30.000 |
|
|
| a2 | Mặt nước neo đậu ghe, tàu, sà lan (trừ bến tàu) |
|
|
|
|
| - | Trọng tải dưới 10 tấn | Đồng/ngày, đêm | 10.000 |
|
|
| - | Trọng tải từ 10 tấn trở lên | Đồng/ngày, đêm | 30.000 |
|
|
| b | Phí bến tàu |
|
|
|
|
| b1 | Tàu chở khách |
|
|
|
|
| - | Tuyến hoạt động từ 100km trở lên | Đồng/ghế/lượt | 1.000 |
|
|
| - | Tuyến hoạt động dưới 100km | Đồng/ghế/lượt | 500 |
|
|
| b2 | Ghe, tàu, sà lan chở hàng đậu bến tàu | Đồng/tấn/chuyến | 1.500 |
|
|
| b3 | Ghe, tàu, sà lan đậu bến tàu | Đồng/m2/đêm | 1.500 |
|
|
| c | Phí sử dụng mặt nước (Tính trên diện tích sử dụng sàn sản xuất, kinh doanh) | Đồng/m2/tháng | 1.000 |
|
|
| 6 | Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô |
|
| 90% | Đối với đơn vị tổ chức thu là cơ sở giáo dục thì nguồn thu được để tại toàn bộ (100%) |
| 6.1 | Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư |
|
|
| Kể cả ngày nghỉ Lễ, nghỉ tết |
| e | Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ xe thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc giữ khó khăn hơn những nơi khác | Đồng/chiếc/ngày | Mức thu tính 02 lần theo mức quy định tại a,b,c,d của 6.1 |
|
|
| 6.2 | Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư | Đồng/chiếc/ngày | Bằng mức thu theo quy định tại 6.1 |
|
|
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm 3.2, khoản 3 phần B của Danh mục Lệ phí, như sau:
| STT | Danh mục các loại phí, lệ phí | ĐVT | Mức thu | Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu | Ghi chú |
| B | DANH MỤC LỆ PHÍ |
|
|
|
|
| 1 | Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân |
|
|
|
|
| 1.1 | Lệ phí hộ tịch |
|
|
| Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau: Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đinh có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật |
| a | Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã |
|
| 90% | Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau: Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước |
| a1 | Khai sinh | Đồng/trường hợp | 8.000 |
|
|
| a2 | Khai tử | Đồng/trường hợp | 8.000 |
|
|
| a3 | Kết hôn | Đồng/trường hợp | 30.000 |
|
|
| a4 | Nhận cha, mẹ, con | Đồng/trường hợp | 15.000 |
|
|
| a5 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | Đồng/01 bản sao | 3.000 |
|
|
| a6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch | Đồng/trường hợp | 15.000 |
|
|
| a7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | Đồng/trường hợp | 15.000 |
|
|
| a8 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | Đông/trường hợp | 8.000 |
|
|
| a9 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | Đồng/trường hợp | 8.000 |
|
|
| b | Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện |
|
| 90% |
|
| b1 | Khai sinh | Đồng/trường hợp | 75.000 |
|
|
| b2 | Khai tử | Đồng/trường hợp | 75.000 |
|
|
| b3 | Kết hôn | Đồng/trường hợp | 1.500.000 |
|
|
| b4 | Giám hộ | Đồng/trường hợp | 75.000 |
|
|
| b5 | Nhận cha, mẹ, con | Đồng/trường hợp | 1.500.000 |
|
|
| b6 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | Đồng/01 bản sao | 8.000 |
|
|
| b7 | Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc. | Đồng/trường hợp | 28.000 |
|
|
| Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch có yếu tố nước ngoài. | Đồng/trường hợp | 28.000 |
|
| |
| b8 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | Đồng/trường hợp | 75.000 |
|
|
| b9 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | Đồng/trường hợp | 75.000 |
|
|
| 1.2 | Lệ phí đăng ký cư trú |
|
| 70% | - Miễn lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú. - Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo. |
| a | Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố Tân An (hiện nay là phường: 1;2;3;4;5;6;7; Tân Khánh; Khánh Hậu) |
|
|
|
|
| - | Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú | Đồng/lần cấp | 20.000 |
|
|
|
| Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đinh; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | Đồng/lần cấp | 10.000 |
|
|
| - | Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | Đồng/lần đính chính | 8.000 |
| Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú |
| b | Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú đối với các khu vực khác |
| Bằng 50% mức thu tại điểm a |
|
|
| 1.3 | Lệ phí chứng minh nhân dân |
|
| 70% | - Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính. - Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo. |
| a | Đối với việc cấp chứng minh nhân dân (cấp lại, đổi) tại các phường nội thành của thành phố Tân An | Đồng/lần cấp | 9.000 |
| Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân |
| b | Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã và các khu vực khác. |
| Bằng 50% mức thu tại điểm a |
|
|
| 3 | Lệ phí địa chính: Đối tượng thu là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân |
|
| 90% |
|
| 3.2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác |
| Mức thu bằng 50% các mức thu tại khoản 3.1 |
|
|
Điều 2. Giao sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 17/3/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Quyết định 15/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 23/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, tỷ lệ (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí và tỷ lệ (%) phân chia số còn lại của phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 60/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Công văn 6326/UBND-KT năm 2016 triển khai Luật Phí và lệ phí đối với dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá do thành phố Hà Nội ban hành
- 7Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Quyết định 72/2016/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 15/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 72/2016/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 23/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, tỷ lệ (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí và tỷ lệ (%) phân chia số còn lại của phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Quyết định 60/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 10Công văn 6326/UBND-KT năm 2016 triển khai Luật Phí và lệ phí đối với dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá do thành phố Hà Nội ban hành
- 11Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 12Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 42/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 42/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trần Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
