Quyết định số 416/2006/QĐ-BKH do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định chi tiết về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, thúc đẩy thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm này.
- Vai trò và phạm vi ủy quyền của Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo
- Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo (gọi tắt là Ban quản lý) đóng vai trò là đầu mối hướng dẫn các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các hoạt động đầu tư vào Khu kinh tế theo các quy chế hoạt động đặc thù và quy định pháp luật hiện hành.
- Ban quản lý được ủy quyền trực tiếp tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý các hoạt động của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nằm trong phạm vi được ủy quyền tại Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.
- Điều kiện để dự án FDI được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư
Các dự án FDI muốn được Ban quản lý cấp Giấy phép đầu tư theo quy trình đăng ký phải đáp ứng đồng thời các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phù hợp với Quy hoạch và Quy chế hoạt động của Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Không thuộc danh mục các dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài (Nghị định số 24/2000/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
- Không thuộc các lĩnh vực không phân cấp cấp Giấy phép đầu tư hoặc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ công nghiệp hoặc dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đô la Mỹ.
- Quy trình, thủ tục và thời hạn cấp Giấy phép đầu tư
- Hồ sơ đăng ký: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đối với các dự án bắt buộc phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, nhà đầu tư phải gửi kèm báo cáo này cùng hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý tiến hành cấp Giấy phép đầu tư cho dự án đủ điều kiện. Thời gian nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn này.
- Yêu cầu sửa đổi hồ sơ: Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Ban quản lý phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Lấy ý kiến các Bộ, ngành: Đối với dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch ngành hoặc quy hoạch sản phẩm được duyệt, Ban quản lý phải gửi tóm tắt dự án để lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các Bộ, ngành liên quan. Các cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày làm việc; quá thời hạn này nếu không có ý kiến thì coi như đồng ý.
- Gửi Giấy phép đầu tư: Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp hoặc điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Ban quản lý phải gửi bản chính đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, và gửi bản sao đến các Bộ, ngành liên quan (Tài chính, Thương mại, cơ quan quản lý ngành...).
- Quy trình xử lý đối với các dự án không thuộc phạm vi ủy quyền
- Đối với các dự án FDI nằm ngoài phạm vi được ủy quyền, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ban quản lý chỉ giữ lại 1 bộ hồ sơ bản sao để lưu trữ và theo dõi.
- Toàn bộ số hồ sơ còn lại kèm theo văn bản ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban quản lý về dự án sẽ được chuyển trực tiếp đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện quy trình đăng ký hoặc thẩm định cấp Giấy phép đầu tư theo thẩm quyền của Trung ương.
- Thẩm quyền điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý dự án
- Ban quản lý thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong Khu kinh tế và tiến hành điều chỉnh Giấy phép đầu tư cho các dự án đã được ủy quyền trong phạm vi hạn mức vốn quy định.
- Các trường hợp phải thỏa thuận với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi quyết định:
- Việc điều chỉnh làm quy mô dự án vượt quá hạn mức được ủy quyền (nhưng vẫn thuộc nhóm B thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư), hoặc thay đổi, bổ sung mục tiêu dự án thuộc danh mục đầu tư có điều kiện.
- Giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của bên Việt Nam trong các liên doanh, hoặc chuyển đổi hình thức đầu tư từ liên doanh sang 100% vốn nước ngoài.
- Giải thể doanh nghiệp FDI hoặc chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trước thời hạn.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư làm dự án chuyển thành dự án nhóm A, Ban quản lý phải trình và được sự chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ trước khi thực hiện điều chỉnh.
- Ban quản lý có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp và thu hồi Giấy phép đầu tư đối với các trường hợp vi phạm hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật.
- Chế độ báo cáo và điều khoản thi hành
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Ban quản lý có trách nhiệm tổng hợp tình hình cấp, điều chỉnh Giấy phép đầu tư cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI trong Khu kinh tế để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi, đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nội dung ủy quyền của Ban quản lý, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật về việc ủy quyền này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế hoàn toàn Quyết định số 812/2005/QĐ-BKH ngày 22 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 416/2006/QĐ-BKH | Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO, TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG VIỆC HÌNH THÀNH DỰ ÁN; TIẾP NHẬN, XEM XÉT HỒ SƠ DỰ ÁN; CẤP, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ;
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp, Ủy quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 189/1999/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng quy hoạch chung xây dựng Khu Thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 130/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tại Công văn số 740/UBND-TM ngày 07 tháng 4 năm 2006.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi là Ban quản lý) là đầu mối hướng dẫn các nhà đầu tư, đầu tư vào Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị và hoạt động theo Quy chế hoạt động của Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ và các quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài.
2. Ủy quyền Ban quản lý tiếp nhận xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo quy định tại Quyết định này.
Điều 2. Việc xem xét cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo được chấp thuận theo quy trình đăng ký cấp Giấy phép đầu tư cho Ban quản lý thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3.
1. Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo được chấp thuận theo quy trình đăng ký cấp Giấy phép đầu tư mà Ban quản lý được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với Quy hoạch và Quy chế hoạt động của Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không thuộc những dự án nhóm A theo quy định tại Khoản 1 Điều 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại Khoản 26 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ;
c) Không thuộc các lĩnh vực không phân cấp việc cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 115 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung tại Khoản 27 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ;
d) Không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ;
e) Là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ công nghiệp và dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ có quy mô đến 40 triệu đôla Mỹ.
2. Hồ sơ dự án đăng ký cấp Giấy phép đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 106 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ. Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư được lập theo Mẫu 1 và các tài liệu gửi kèm theo được lập theo Mẫu 2.b, 3.b, 3.c và 4.b Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài Việt Nam.
Trường hợp, dự án đầu tư thuộc danh mục dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư và gửi kèm hồ sơ dự án đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.
3. Ban quản lý cấp Giấy phép đầu tư khi hồ sơ dự án đăng ký cấp Giấy phép đầu tư của nhà đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện và thủ tục quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý, Ban quản lý cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đủ điều kiện.
Mọi yêu cầu của Ban quản lý đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án.
5. Đối với dự án nhóm B chưa có danh mục trong quy hoạch phát triển ngành hoặc quy hoạch sản phẩm đã được duyệt thì trước khi ra quyết định cấp Giấy phép đầu tư, Ban quản lý có trách nhiệm gửi Tóm tắt dự án tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan về những vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành để được xem xét và chấp thuận.
Các Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả trường hợp điều chỉnh Giấy phép đầu tư, có nhiệm vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án; quá thời hạn trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như cấp thuận dự án.
Điều 4.
1. Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn.
2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh, Ban quản lý gửi Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh về Bộ kế hoạch và đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng trị (bản chính) và Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ban quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).
Điều 5. Đối với các dự án Ban quản lý không được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư, sau khi tiếp nhận, Ban quản lý giữa lại 1 bộ hồ sơ (bản sao) và chuyển toàn bộ số hồ sơ dự án còn lại kèm theo ý kiến của Ban quản lý về dự án đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng ký cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại các Điều 105 và 106 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại các Khoản 22 và 23 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ hoặc thẩm định cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại các Điều 109 và 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 26 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.
Điều 6.
1. Ban quản lý hướng dẫn các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án; thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo theo các quy định tại Quy chế hoạt động của Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ và các quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài.
2. Ban quản lý thực hiện điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư đã được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư trong phạm vi hạn mức vốn đầu tư được ủy quyền. Việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư được thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3. Những trường hợp Ban quản lý quyết định với sự thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Do điều chỉnh Giấy phép đầu tư mà dự án vượt quá mức được ủy quyền quy định tại
b) Giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của Bên Việt Nam trong các trường hợp liên doanh hoặc chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư 100% vốn nước ngoài;
c) Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn.
4. Trường hợp do điều chỉnh Giấy phép đầu tư mà dự án trở thành dự án nhóm A, thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi điều chỉnh.
5. Ban quản lý quyết định giải thể doanh nghiệp và thu hồi các Giấy phép đầu tư theo quy định hiện hành.
Điều 7. Hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Ban quản lý tổng hợp việc cấp Giấy phép đầu tư, điều chỉnh Giấy phép đầu tư, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo thuộc phạm vi quản lý và gửi báo cáo tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
Điều 8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tạo mọi điều kiện thuận lợi và kiểm tra Ban quản lý thực hiện các việc được ủy quyền theo đúng quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chính phủ về việc ủy quyền quy định tại Quyết định này.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 812/2005/QĐ-BKH ngày 22 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1quyết định 812/2005/QĐ-BKH về việc Ủy quyền cho Ban quản lý khu kinh tế - thương mại Lao Bảo trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trong khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987
- 3Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1990
- 4Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1992
- 5Nghị định 02/1999/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 6Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 7Quyết định 710/QĐ-UB năm 2003 Quy định danh mục các hàng nông sản được trồng trọt, chăn nuôi và sản xuất tại Khu thương mại Lao Bảo do Tỉnh Quảng Trị ban hành
- 8Quyết định 2010/QÐ-BKHÐT năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến hết ngày 31/12/2015
- 1quyết định 812/2005/QĐ-BKH về việc Ủy quyền cho Ban quản lý khu kinh tế - thương mại Lao Bảo trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trong khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Quyết định 2010/QÐ-BKHÐT năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến hết ngày 31/12/2015
- 1Quyết định 130/2005/QĐ-TTg thành lập Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 11/2005/QĐ-TTg về Quy chế Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987
- 4Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1990
- 5Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 1992
- 6Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 7Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 8Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư do Bộ Khoa Học, Công Nghệ Và Môi Trường ban hành
- 9Quyết định 233/1998/QĐ-TTg về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 02/1999/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 11Quyết định 189/1999/QĐ-TTg về việc phê duyệt Định hướng quy hoạch chung xây dựng Khu thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 13Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 14Thông tư 12/2000/TT-BKH hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 15Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 16Nghị định 61/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 17Quyết định 710/QĐ-UB năm 2003 Quy định danh mục các hàng nông sản được trồng trọt, chăn nuôi và sản xuất tại Khu thương mại Lao Bảo do Tỉnh Quảng Trị ban hành
Quyết định 416/2006/QĐ-BKH về việc ủy quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 416/2006/QĐ-BKH
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/05/2006
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Võ Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 13
- Ngày hiệu lực: 23/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
