Quyết định 41/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định việc áp dụng mức thu thủy lợi phí ở mức thấp nhất theo khung quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu thủy lợi phí đối với cây lúa tưới chủ động hoàn toàn
Mức thu thủy lợi phí phục vụ tưới tiêu cây lúa được phân định cụ thể theo khu vực địa lý, hình thức công trình tưới tiêu và từng vụ sản xuất (đơn vị tính: 1.000 đồng/ha):
- Khu vực miền núi:
- Tưới tiêu bằng động lực (trạm bơm): Vụ Đông Xuân thu 320 nghìn đồng/ha; vụ Hè Thu thu 350 nghìn đồng/ha; vụ Mùa thu 260 nghìn đồng/ha; tổng cộng cả năm là 930 nghìn đồng/ha.
- Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy): Vụ Đông Xuân thu 270 nghìn đồng/ha; vụ Hè Thu thu 300 nghìn đồng/ha; vụ Mùa thu 220 nghìn đồng/ha; tổng cộng cả năm là 790 nghìn đồng/ha.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực: Vụ Đông Xuân thu 300 nghìn đồng/ha; vụ Hè Thu thu 330 nghìn đồng/ha; vụ Mùa thu 250 nghìn đồng/ha; tổng cộng cả năm là 880 nghìn đồng/ha.
- Khu vực đồng bằng:
- Tưới tiêu bằng động lực: Vụ Đông Xuân thu 400 nghìn đồng/ha; vụ Hè Thu thu 430 nghìn đồng/ha; vụ Mùa thu 390 nghìn đồng/ha; tổng cộng cả năm là 1.220 nghìn đồng/ha.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Vụ Đông Xuân thu 370 nghìn đồng/ha; vụ Hè Thu thu 400 nghìn đồng/ha; vụ Mùa thu 300 nghìn đồng/ha; tổng cộng cả năm là 1.070 nghìn đồng/ha.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực: Vụ Đông Xuân thu 385 nghìn đồng/ha; vụ Hè Thu thu 415 nghìn đồng/ha; vụ Mùa thu 325 nghìn đồng/ha; tổng cộng cả năm là 1.125 nghìn đồng/ha.
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ chủ động cấp nước:
- Tưới tự chảy (chủ động): Tính bằng 100% mức thủy lợi phí tương ứng.
- Tưới chủ động một phần: Tính bằng 70% so với mức thu tưới tiêu tự chảy.
- Tạo nguồn tưới: Tính bằng 40% so với mức thu tưới tiêu tự chảy.
- Mức thu đối với cây trồng khác và sản xuất muối
- Diện tích canh tác cây rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Áp dụng mức thu bằng 50% so với mức thu của cây lúa.
- Sản xuất muối: Mức thu tiền thủy lợi phí được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
- Mức thu tiền nước đối với các mục đích phi lương thực và kinh doanh dịch vụ
Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước hoặc hưởng dịch vụ từ công trình thủy lợi không phục vụ sản xuất lương thực chịu các mức thu sau:
- Cấp nước cho sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Bơm điện: 1.000 đồng/m3.
- Hồ đập, kênh cống tự chảy: 500 đồng/m3.
- Cấp nước phục vụ sinh hoạt dân sinh và chăn nuôi:
- Bơm điện: 300 đồng/m3.
- Hồ đập, kênh cống tự chảy: 250 đồng/m3.
- Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản:
- Bơm điện: 200 đồng/m3.
- Hồ đập, kênh cống: 150 đồng/m3.
- Nuôi trồng thủy sản trực tiếp tại các hồ chứa thủy lợi: Thu bằng 7% giá trị sản lượng.
- Nuôi cá lồng, bè trên các hồ chứa thủy lợi: Thu bằng 8% giá trị sản lượng.
- Phát điện: Mức thu tiền sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện tính bằng 9% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Kinh doanh, du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí: Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (bao gồm sân gôn, casino, nhà hàng) sử dụng công trình thủy lợi áp dụng mức thu bằng 10% trên tổng giá trị doanh thu thực hiện.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thời gian áp dụng: Quy định mức thu này có hiệu lực thực hiện kể từ vụ Đông Xuân năm 2008 cho đến hết năm 2008.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2008/QĐ-UBND | Quy Nhơn, ngày 26 tháng 11 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2003/NĐ-CP NGÀY 28/11/2003 CỦA CHÍNH PHỦ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BTC ngày 28/3/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 154/2007/NĐ-CP của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu thủy lợi phí theo mức thu thấp nhất theo khung mức thủy lợi phí quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cụ thể như sau:
2.1. Đối với cây lúa: Mức thu thủy lợi phí đối với cây lúa tưới chủ động hoàn toàn theo các biện pháp tưới như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha
| Khu vực | Vụ Đông Xuân | Vụ Hè Thu | Vụ Mùa | Tổng cộng |
| I. Miền núi |
|
|
|
|
| 1.Tưới tiêu bằng động lực (trạm bơm) | 320 | 350 | 260 | 930 |
| 2.Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy) | 270 | 300 | 220 | 790 |
| 3.Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực | 300 | 330 | 250 | 880 |
| II. Đồng bằng |
|
|
|
|
| 1. Tưới tiêu bằng động lực | 400 | 430 | 390 | 1.220 |
| 2. Tưới tiêu bằng trọng lực | 370 | 400 | 300 | 1.070 |
| 3.Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực | 385 | 415 | 325 | 1.125 |
a. Tưới tự chảy (chủ động): Tính 100% khung mức thủy lợi phí thấp nhất theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
b. Tưới chủ động một phần: 70% so với tưới tiêu tự chảy.
c. Tạo nguồn tưới: 40% so với tưới tiêu tự chảy.
2.2. Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày tính bằng 50% so cây lúa.
2.3. Mức tính tiền thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
2.4. Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ các công trình thủy lợi không phải sản xuất lương thực quy định như sau:
a. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Bơm điện = 1.000đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 500đ/m3
b. Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi:
- Bơm điện = 300đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 250đ/m3
c. Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản:
- Bơm điện = 200đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 150đ/m3
d. Mức thu tiền nước đối với nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi bằng 7% giá trị sản lượng.
đ. Mức thu tiền nước đối với nuôi cá bè trên hồ chứa thủy lợi bằng 8% giá trị sản lượng.
e. Mức thu tiền nước đối với sử dụng nước từ các công trình thủy lợi để phát điện bằng 9% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
g. Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh, du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, (kể cả kinh doanh sân gôn, casinô, nhà hàng) mức thu bằng 10% tổng giá trị doanh thu.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Kể từ vụ Đồng Xuân năm 2008 đến hết năm 2008.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 08/2010/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 08/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 3Quyết định 35/2010/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Bình Định theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP
- 1Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 154/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 5Thông tư 26/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 154/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ Công trình thủy lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 08/2010/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 7Quyết định 08/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 8Quyết định 35/2010/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Bình Định theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP
Quyết định 41/2008/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí theo Nghị định 143/2003/NĐ-CP do tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 41/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/11/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Lê Hữu Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra