Quyết định 39/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Hoa Lư trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, dịch vụ và du lịch của địa phương.
- Nội dung phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoa Lư
Quyết định xác lập các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cụ thể thông qua các phương án chi tiết sau:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Xác định rõ ràng diện tích và tỷ lệ cơ cấu đối với từng nhóm đất cụ thể trên địa bàn huyện Hoa Lư (chi tiết được thể hiện tại Biểu 01 ban hành kèm theo quyết định).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể diện tích đất được phép chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các nhóm đất, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa (chi tiết tại Biểu 02 kèm theo).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Lập kế hoạch khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế, xã hội phù hợp (chi tiết tại Biểu 03 kèm theo).
- Xác định ranh giới và vị trí địa lý: Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể, trực quan trên bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 (tỷ lệ 1/10.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo Quyết định này.
- Trách nhiệm tổ chức và quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Thực hiện việc công bố công khai toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hoa Lư cho người dân và các tổ chức được biết theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Rà soát và thống nhất quy hoạch: Tổ chức thực hiện quy hoạch; chủ trì rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn huyện có sử dụng đất để đảm bảo tính thống nhất, không chồng chéo với Quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt. Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong quản lý đất đai từ cấp huyện đến cấp xã.
- Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất: Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Đặc biệt chú trọng quản lý, sử dụng đất tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên dịch vụ và du lịch.
- Điều chỉnh quy hoạch khi có biến động: Trong trường hợp Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau này có nội dung mâu thuẫn với quy hoạch của huyện, UBND huyện Hoa Lư có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện cho phù hợp với quy định.
- Thanh tra, kiểm tra và báo cáo: Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất và thực hiện chế độ báo cáo kết quả định kỳ theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 11/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr- STNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Nội dung phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Biểu 01 kèm theo).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Chi tiết tại Biểu 02 kèm theo).
1.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (Chi tiết tại Biểu 03 kèm theo).
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoa Lư theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch sử dụng đất; rà soát Quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện Hoa Lư có sử dụng đất, đảm bảo sự thống nhất với Quy hoạch sử dụng đất của huyện Hoa Lư đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện Quy hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp cho việc thực hiện phương án Quy hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, du lịch.
4. Sau khi Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu có mâu thuẫn thì phải thực hiện việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoa Lư theo quy định.
5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC BIỂU GỬI KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/QĐ-UBND NGÀY 17/01/2022 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH
Biểu 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Diện tích: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, bổ sung | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 10.348,67 | 100,00 |
|
| 10.348,67 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 6.344,67 | 61,31 |
|
| 4.640,31 | 44,84 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.094,45 | 29,90 |
|
| 1.500,76 | 14,50 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.474,88 | 23,92 |
|
| 996,49 | 9,63 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 37,47 | 0,36 |
|
| 15,46 | 0,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 198,80 | 1,92 |
|
| 132,37 | 1,28 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1,35 | 0,01 |
|
| 1,35 | 0,01 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2.763,78 | 26,71 |
|
| 2.763,78 | 26,71 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 229,11 | 2,21 |
|
| 164,78 | 1,59 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 19,71 | 0,19 |
|
| 61,82 | 0,60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.487,95 | 33,70 |
|
| 5.321,33 | 51,42 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 16,30 | 0,16 |
|
| 27,45 | 0,27 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 242,02 | 2,34 |
|
| 245,57 | 2,37 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 11,46 | 0,11 |
|
| 92,13 | 0,89 |
| 2.4 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 400,63 | 3,87 |
|
| 707,57 | 6,84 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 175,22 | 1,69 |
|
| 297,71 | 2,88 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 197,45 | 1,91 |
|
| 194,10 | 1,88 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.299,85 | 12,56 |
|
| 2.070,76 | 20,01 |
|
| Đất giao thông | DGT | 720,43 | 6,96 |
|
| 1.322,43 | 12,78 |
|
| Đất thuỷ lợi | DTL | 348,16 | 3,36 |
|
| 370,59 | 3,58 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 13,50 | 0,13 |
|
| 75,32 | 0,73 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,41 | 0,04 |
|
| 7,77 | 0,08 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 32,08 | 0,31 |
|
| 64,91 | 0,63 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 4,46 | 0,04 |
|
| 15,32 | 0,15 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 2,76 | 0,03 |
|
| 16,87 | 0,16 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,42 | 0,01 |
|
| 0,42 | 0,01 |
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 36,12 | 0,35 |
|
| 36,42 | 0,35 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,29 | 0,01 |
|
| 6,24 | 0,06 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 10,05 | 0,10 |
|
| 15,13 | 0,15 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 121,64 | 1,18 |
|
| 134,47 | 1,30 |
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 2,22 | 0,02 |
|
| 2,22 | 0,02 |
|
| Đất chợ | DCH | 2,32 | 0,02 |
|
| 2,66 | 0,03 |
| 2.8 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 5,07 | 0,05 |
|
| 73,05 | 0,71 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 520,75 | 5,03 |
|
| 862,81 | 8,34 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 45,64 | 0,44 |
|
| 55,58 | 0,54 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 6,90 | 0,07 |
|
| 12,44 | 0,12 |
| 2.12 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 14,23 | 0,14 |
|
| 15,24 | 0,15 |
| 2.13 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 532,85 | 5,15 |
|
| 578,87 | 5,59 |
| 2.14 | Đất có mặt nước chuyên dụng | MNC | 19,57 | 0,19 |
|
| 88,04 | 0,85 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 516,05 | 4,99 |
|
| 387,02 | 3,74 |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | KDT |
|
|
|
| 218,66 | 2,11 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp | KNN |
|
|
|
| 1.648,58 | 15,93 |
| 3 | Khu lâm nghiệp | KLN |
|
|
|
| 2.765,13 | 26,72 |
| 4 | Khu du lịch | KDL |
|
|
|
| 452,22 | 4,37 |
| 5 | Khu phát triển công nghiệp | KPC |
|
|
|
| 92,13 | 0,89 |
| 6 | Khu đô thị | DTC |
|
|
|
| 699,17 | 6,76 |
| 7 | Khu thương mại - dịch vụ | KDT |
|
|
|
| 707,57 | 6,84 |
| 8 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KTM |
|
|
|
| 717,88 | 6,94 |
| 9 | Khu dân cư nông thôn | KDV |
|
|
|
| 1.727,12 | 16,69 |
| 10 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | DNT |
|
|
|
| 1.343,87 | 12,99 |
Biểu 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoa Lư phân theo đơn vị hành chính được thể hiện chi tiết trong bảng sau:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Trường Yên | Ninh Thắng | Ninh An | Ninh Hải | Ninh Khang | Ninh Vân | Ninh Giang | Ninh Mỹ | Ninh Xuân | Ninh Hòa | TT Thiên Tôn | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.712,47 | 96,00 | 161,47 | 68,22 | 105,82 | 377,49 | 224,65 | 234,21 | 191,82 | 108,34 | 89,52 | 54,94 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.549,29 | 81,36 | 152,75 | 59,28 | 90,84 | 339,39 | 209,69 | 215,46 | 175,15 | 101,39 | 79,66 | 44,33 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.454,91 | 78,37 | 148,36 | 59,18 | 84,83 | 339,39 | 164,32 | 214,29 | 164,51 | 83,42 | 74,30 | 43,95 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 25,41 | 0,28 |
| 0,80 | 0,40 | 8,74 | 4,07 | 4,55 | 6,12 |
|
| 0,45 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 66,43 | 8,61 | 3,78 | 2,86 | 10,20 | 11,93 | 6,37 | 5,87 | 4,87 | 4,29 | 4,03 | 3,63 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 64,07 | 5,76 | 4,95 | 5,28 | 4,38 | 11,52 | 4,52 | 8,33 | 4,33 | 2,66 | 5,82 | 6,52 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 7,27 |
|
|
|
| 5,91 |
|
| 1,36 |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 45,00 | 15,45 | 0,50 | 0,34 |
|
|
| 4,20 | 3,60 | 0,00 | 20,91 |
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 3,40 |
|
|
|
|
|
| 3,40 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 40,66 | 15,45 | 0,50 |
|
|
|
| 0,80 | 3,00 | 0,00 | 20,91 |
|
| 2.3 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển đất nông nghiệp khác | NTS/NKH | 0,60 |
|
|
|
|
|
|
| 0,60 |
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 0,34 |
|
| 0,34 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 44,45 | 0,65 | 3,00 | 0,33 |
| 21,88 | 0,93 | 6,83 | 6,27 | 0,50 | 2,35 | 1,71 |
Biểu 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đến năm 2030 huyện Hoa Lư phân theo đơn vị hành chính được thể hiện chi tiết trong bảng sau:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Trường Yên | Ninh Thắng | Ninh An | Ninh Hải | Ninh Khang | Ninh Vân | Ninh Giang | Ninh Mỹ | Ninh Xuân | Ninh Hòa | TT Thiên Tôn | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3,24 | 0,66 |
|
|
|
| 2,58 |
|
|
|
|
|
|
| Đất nông nghiệp khác | NKH | 3,24 | 0,66 |
|
|
|
| 2,58 |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 125,79 | 24,98 | 8,04 | 7,21 | 25,39 | 12,12 | 16,48 | 8,96 | 3,32 | 12,17 | 4,75 | 2,38 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 9,50 | 8,10 |
|
|
| 1,03 |
|
|
|
| 0,37 |
|
| 2.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 5,10 |
|
|
|
|
| 5,10 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 10,21 | 0,47 | 3,47 | 0,45 | 2,85 | 0,00 |
| 0,70 | 1,50 | 0,05 | 0,07 | 0,65 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 3,98 |
| 0,00 | 0,55 |
|
| 2,26 | 1,15 |
|
|
| 0,02 |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng cấp | DHT | 79,05 | 15,00 | 4,12 | 6,04 | 22,54 | 7,40 | 7,49 | 5,70 | 1,10 | 4,88 | 3,36 | 1,44 |
|
| Đất giao thông | DGT | 46,81 | 4,87 | 3,72 | 6,04 | 4,49 | 6,33 | 6,68 | 5,47 | 1,09 | 3,83 | 2,87 | 1,44 |
|
| Đất thuỷ lợi | DTL | 25,13 | 6,47 | 0,40 |
| 17,35 | 0,05 | 0,50 |
| 0,01 |
| 0,35 |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,26 | 0,26 |
|
|
|
|
|
|
| 1,00 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,04 | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất XD cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,07 | 0,05 |
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,01 |
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,15 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
| 0,05 |
|
|
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 1,31 | 0,01 |
|
|
| 1,00 | 0,20 |
|
|
| 0,10 |
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 4,27 | 3,30 |
|
| 0,70 |
|
| 0,23 |
|
| 0,04 |
|
| 2.6 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,17 |
| 0,10 |
|
|
| 0,07 | 0,00 |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 10,88 | 0,60 | 0,35 | 0,17 |
| 3,69 | 1,45 | 1,32 | 0,72 | 1,63 | 0,95 |
|
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,27 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,27 |
| 2.9 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,10 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 6,41 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
| 5,61 |
|
|
| 2.11 | Đất có mặt nước chuyên dụng | MNC | 0,11 | 0,01 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
- 1Quyết định 600/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 1946/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 1698/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (lần 1)
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Chỉ thị 22/CT-TTg năm 2021 về đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 600/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 1946/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 12Quyết định 1698/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (lần 1)
Quyết định 39/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 39/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Cao Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
