Quyết định 39/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn hệ thống thu phí, lệ phí, bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các quy định pháp luật hiện hành tại địa phương.
- Quy định về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh (hoặc đơn vị được ủy quyền hợp pháp) chịu trách nhiệm thực hiện việc cấp giấy phép và tổ chức thu lệ phí.
- Mức thu lệ phí chi tiết:
- Trường hợp cấp mới giấy phép lao động: 400.000 đồng/giấy phép.
- Trường hợp cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/giấy phép.
- Trường hợp gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/giấy phép.
- Đối tượng nộp lệ phí: Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh khi thực hiện các thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước cấp mới, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị mình.
- Chế độ thu nộp và tỷ lệ trích lại: Đơn vị thu lệ phí được trích để lại 30% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác cấp giấy chứng nhận và tổ chức thu. Phần còn lại 70% phải nộp vào ngân sách tỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường và phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Thực hiện điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường về khai thác khoáng sản và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương theo phụ biểu đính kèm quyết định.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Mức thu tối đa đối với một báo cáo thẩm định là 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Mức thu đối với trường hợp thẩm định bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường không quá 50% mức phí tối đa, tương đương tối đa 2.500.000 đồng/báo cáo thẩm định.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thực hiện thu phí là 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí thẩm định, số còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Quy định lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi
- Áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ là 11% đối với các loại xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe). Tỷ lệ này cũng áp dụng đồng thời cho các loại xe ô tô bán tải vừa chở người vừa chở hàng.
- Bãi bỏ phí qua cầu Hộ Độ và phương án quản lý, duy tu cầu
- Chính thức bãi bỏ việc thu phí đối với phương tiện giao thông qua cầu Hộ Độ.
- Phương án tài chính thay thế: Giao Sở Tài chính bổ sung nguồn kinh phí trong dự toán chi sự nghiệp giao thông hàng năm để thực hiện công tác quản lý, duy tu và bảo vệ cầu Hộ Độ (thông qua Sở Giao thông Vận tải). Số tiền bổ sung tương đương với mức thu phí bình quân trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011.
- Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải: Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế để bố trí, cân đối nguồn kinh phí quản lý, duy tu bảo vệ cầu; ban hành quy chế quản lý và triển khai các biện pháp kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quá tải nhằm bảo đảm an toàn giao thông thông suốt và thuận lợi.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho các văn bản và quy định trước đây bao gồm:
- Quyết định số 51/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và tỷ lệ phân chia ngân sách.
- Mục 4 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/7/2007 về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Mục 5 Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi.
- Mục VIII Quyết định số 171QĐ/UB-TM1 ngày 04/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí qua cầu Hộ Độ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2011/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 22 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản có hiệu lực từ ngày 01/01/2012, thay thế các Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị đinh số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ có hiệu lực từ ngày 15/10/2011, thay thế Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/10/2010 về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI kỳ họp thứ 2 về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2123/STC-NS ngày 21/11/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Quy định lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài lao động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
a. Cơ quan thực hiện cấp giấy phép và thu lệ phí: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (hoặc đơn vị được ủy quyền).
b. Mức thu lệ phí:
- Cấp mới: 400.000 đồng/giấy phép.
- Cấp lại: 300.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn: 200.000 đồng/giấy phép.
c. Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân sử dụng lao động phải nộp khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh.
d. Thu nộp, tỷ lệ % để lại đơn vị: Đơn vị thu được trích để lại mức 30% tổng số thu để phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận và tổ chức thu lệ phí, số còn lại nộp ngân sách tỉnh theo quy định.
- Mức thu tối đa: 5.000.000 đồng/1 báo cáo thẩm định.
- Thẩm định bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường không quá 50% mức phí tối đa (2.500.000 đồng/1 báo cáo thẩm định).
- Tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị 80%.
5. Bãi bỏ thu phí qua cầu Hộ Độ.
Điều 2. Giao Sở Tài chính bổ sung nguồn trong dự toán kinh phí sự nghiệp giao thông hàng năm để thực hiện phương án quản lý, duy tu bảo vệ cầu (qua Sở Giao thông-Vận tải), số tiền tương đương với số thu phí bình quân năm 2009-2011. Giao Sở Giao thông Vận tải hàng năm căn cứ tình hình cụ thể để bố trí cân đối nguồn kinh phí quản lý, duy tu bảo vệ cầu; ban hành quy chế và biện pháp kiểm tra, thanh tra, xử phạt các trường hợp vi phạm quá tải, đảm bảo giao thông an toàn, thuận lợi.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành, thay thế Quyết định số 51/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường về khai thác khoáng sản và tỷ lệ (%) phân chia giữa các cấp ngân sách; Mục 4 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/7/2007 về Phí thẩm báo cáo đánh giá tác động môi trường; Mục 5 Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 về tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ đối với ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe); Mục VIII Quyết định số 171QĐ/UB- TM1 ngày 04/02/2004 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí quan cầu Hộ Độ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH
(Ban hành kèm theo Quyết định 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh)
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | Tỷ lệ phân chia cho các cấp ngân sách (%) | ||
| NS tỉnh | NS huyện | NS xã | ||||
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 | 40 | 20 | 40 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 40.000 | 40 | 20 | 40 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 60.000 | 40 | 20 | 40 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 225.000 | 40 | 20 | 40 |
| 5 | Vàng sa khoáng | m3/đất đá đào bãi | 20.000 | 40 | 20 | 40 |
| 6 | Quặng đất hiếm | Tấn | 50.000 | 40 | 20 | 40 |
| 7 | Quặng bạch kim | Tấn | 225.000 | 40 | 20 | 40 |
| 8 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 225.000 | 40 | 20 | 40 |
| 9 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Tấn | 40.000 | 40 | 20 | 40 |
| 10 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 225.000 | 40 | 20 | 40 |
| 11 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 40.000 | 40 | 20 | 40 |
| 12 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 47.500 | 40 | 20 | 40 |
| 13 | Quặng cromit | Tấn | 50.000 | 40 | 20 | 40 |
| 14 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 225.000 | 40 | 20 | 40 |
| 15 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 | 40 | 20 | 40 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa ...) | m3 | 60.000 | 40 | 20 | 40 |
| 2 | Đá Block | m3 | 75.000 | 40 | 20 | 40 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py- rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 60.000 | 40 | 20 | 40 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 5.000 |
|
| 100 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 1.750 |
| 40 | 60 |
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...) | Tấn | 2.000 | 40 | 20 | 40 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 4.000 |
|
| 100 |
| 8 | Cát làm thủy tinh | m3 | 6.000 |
|
| 100 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 3.000 |
|
| 100 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
|
| 100 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 1.750 |
| 20 | 80 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.500 |
| 20 | 80 |
| 13 | Đất làm Cao lanh | m3 | 6.000 |
| 20 | 80 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 |
|
| 100 |
| 15 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 25.000 | 40 | 20 | 40 |
| 16 | Sét chịu lửa | Tấn | 25.000 | 40 | 20 | 40 |
| 17 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | Tấn | 25.000 |
| 40 | 60 |
| 18 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 25.000 |
| 40 | 60 |
| 19 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 25.000 |
| 40 | 60 |
| 20 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500 | 40 | 20 | 40 |
| 21 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 4.000 |
| 40 | 60 |
| 22 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | Tấn | 8.000 | 40 | 20 | 40 |
| 23 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | Tấn | 8.000 | 40 | 20 | 40 |
| 24 | Than nâu, than mỡ | Tấn | 8.000 | 40 | 20 | 40 |
| 25 | Than khác | Tấn | 8.000 | 40 | 20 | 40 |
| 26 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
| 40 | 60 |
- 1Quyết định 24/2011/QĐ-UBND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 43/2011/QĐ-UBND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 3Quyết định 51/2009/QĐ-UBND bổ sung mức thu và quy định phân chia theo tỷ lệ (%) cho các cấp ngân sách về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; điều chỉnh tỷ lệ (%) số thu phí, lệ phí cho Ban quản lý chợ Hà Tĩnh
- 4Quyết định 408/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực thi hành trong năm 2017
- 1Quyết định 33/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 42/2008/QĐ-UBND quy định bổ sung mức thu phí, lệ phí; tỷ lệ điều tiết ngân sách trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 3Quyết định 51/2009/QĐ-UBND bổ sung mức thu và quy định phân chia theo tỷ lệ (%) cho các cấp ngân sách về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; điều chỉnh tỷ lệ (%) số thu phí, lệ phí cho Ban quản lý chợ Hà Tĩnh
- 4Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định tạm thời tỷ lệ phần trăm mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống áp dụng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND sửa đổi một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 408/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực thi hành trong năm 2017
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị định 82/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 9Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 10Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 24/2011/QĐ-UBND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 12Quyết định 43/2011/QĐ-UBND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 13Nghị quyết 24/2011/NQ-HĐND bổ sung phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND bổ sung phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 39/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Võ Kim Cự
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
